muihuong.vnScent keeps what you forget. English

Nghiên cứu · Tập 3. Từ phân tử mùi đến cảm xúc: chuỗi bằng chứng trên 52 hợp chất · 7/7

Phụ lục B và C. Thuật ngữ và ghi chú nguồn

Bảng thuật ngữ Việt – Anh dùng trong báo cáo và ghi chú về các bộ dữ liệu nguồn.

Thuật ngữ song ngữ

Tiếng ViệtEnglishĐịnh nghĩa ngắn
Giải mồ côi thụ thểDeorphanizationXác định ligand cho một thụ thể chưa biết chất gắn. Khoảng 88% thụ thể mùi người vẫn chưa được giải.
EC50Half-maximal effective concentrationNồng độ gây một nửa đáp ứng tối đa; thước đo hiệu lực của ligand tại thụ thể.
Đối kháng thụ thểReceptor antagonismMột chất gắn thụ thể mà không hoạt hóa, chặn chất khác. Phổ biến trong hỗn hợp ở nồng độ cao.
Hụt cộng cường độSub-additivityCường độ hỗn hợp thấp hơn tổng cường độ các thành phần; khoảng 34% ở hỗn hợp nhị phân.
Metamer mùiOlfactory metamerHai hỗn hợp không chung nguyên liệu nào mà mùi không phân biệt được.
Olfactory whiteOlfactory whiteHiện tượng các hỗn hợp nhiều thành phần phủ rộng phổ mùi hội tụ về cùng một mùi.
Hóa trịValence / pleasantnessTrục dễ chịu–khó chịu. Khoảng 54% phương sai là khác biệt cá nhân.
Ngưỡng phát hiệnDetection thresholdNồng độ thấp nhất phát hiện được. Chênh lệch giữa người có thể tới hàng chục bậc pha loãng.
Bậc trên ngưỡngLog units above thresholdKhoảng cách từ nồng độ thực tới ngưỡng của chính người đó; biến dự báo cảm xúc tốt hơn nồng độ vật lý.
Thích nghi khứu giácOlfactory adaptationGiảm cường độ cảm nhận khi tiếp xúc kéo dài; tiệm cận 25–40%, không về không.
Dây thần kinh sinh baTrigeminal nerveDây cảm giác của mặt và niêm mạc, truyền cảm giác mát, ấm, cay, hăng. Không thích nghi như khứu giác.
Chế phẩm uốngOral preparationĐường dùng hoàn toàn khác; hiệu ứng không quy được cho khứu giác.
Quy kết saiMisattributionGán kết quả của hỗn hợp cho một phân tử, của động vật cho người, hoặc của đường dùng này cho đường dùng khác.
Kiểm định một phíaOne-tailed testKiểm định giả định trước hướng hiệu ứng; dễ đạt ý nghĩa hơn, cần khai báo trước.
η²ₚPartial eta squaredTỉ lệ phương sai giải thích được; η²ₚ = 0,00 nghĩa là không có hiệu ứng nào đo được.

Ghi chú về nguồn

Báo cáo dựa trên bốn bộ ghi chú đọc chi tiết, tổng khoảng 4.000 dòng, lưu cùng cơ sở dữ liệu molecules.json. Mỗi bản ghi mang DOI của nguồn gốc; các giá trị lấy từ nguồn thứ cấp hoặc chỉ từ phần tóm tắt đều được đánh dấu tại chỗ trong ghi chú.

Một số nguồn then chốt không truy cập được toàn văn do tường phí hoặc do trang yêu cầu xác minh trình duyệt; không có cơ chế xác minh nào bị vượt qua. Những chỗ đó được ghi là chưa xác minh thay vì điền từ trí nhớ, và các con số liên quan được đánh dấu trong ghi chú gốc.

Báo cáo này nối tiếp Tập 1 (39 nghiên cứu, ghi chú đọc chi tiết) và Tập 2 (80 nghiên cứu bổ sung, tổng hợp thành báo cáo tổng quan hệ thống 119 nghiên cứu với đánh giá GRADE).

Tài liệu tham khảo khoa học, không phải tư vấn y khoa và không phải tài liệu quảng cáo. Mọi đánh giá về chất lượng bằng chứng là của nhóm biên soạn. Hình vẽ lại từ số liệu công bố.