Thuật ngữ song ngữ
| Tiếng Việt | English | Định nghĩa ngắn |
|---|---|---|
| Giải mồ côi thụ thể | Deorphanization | Xác định ligand cho một thụ thể chưa biết chất gắn. Khoảng 88% thụ thể mùi người vẫn chưa được giải. |
| EC50 | Half-maximal effective concentration | Nồng độ gây một nửa đáp ứng tối đa; thước đo hiệu lực của ligand tại thụ thể. |
| Đối kháng thụ thể | Receptor antagonism | Một chất gắn thụ thể mà không hoạt hóa, chặn chất khác. Phổ biến trong hỗn hợp ở nồng độ cao. |
| Hụt cộng cường độ | Sub-additivity | Cường độ hỗn hợp thấp hơn tổng cường độ các thành phần; khoảng 34% ở hỗn hợp nhị phân. |
| Metamer mùi | Olfactory metamer | Hai hỗn hợp không chung nguyên liệu nào mà mùi không phân biệt được. |
| Olfactory white | Olfactory white | Hiện tượng các hỗn hợp nhiều thành phần phủ rộng phổ mùi hội tụ về cùng một mùi. |
| Hóa trị | Valence / pleasantness | Trục dễ chịu–khó chịu. Khoảng 54% phương sai là khác biệt cá nhân. |
| Ngưỡng phát hiện | Detection threshold | Nồng độ thấp nhất phát hiện được. Chênh lệch giữa người có thể tới hàng chục bậc pha loãng. |
| Bậc trên ngưỡng | Log units above threshold | Khoảng cách từ nồng độ thực tới ngưỡng của chính người đó; biến dự báo cảm xúc tốt hơn nồng độ vật lý. |
| Thích nghi khứu giác | Olfactory adaptation | Giảm cường độ cảm nhận khi tiếp xúc kéo dài; tiệm cận 25–40%, không về không. |
| Dây thần kinh sinh ba | Trigeminal nerve | Dây cảm giác của mặt và niêm mạc, truyền cảm giác mát, ấm, cay, hăng. Không thích nghi như khứu giác. |
| Chế phẩm uống | Oral preparation | Đường dùng hoàn toàn khác; hiệu ứng không quy được cho khứu giác. |
| Quy kết sai | Misattribution | Gán kết quả của hỗn hợp cho một phân tử, của động vật cho người, hoặc của đường dùng này cho đường dùng khác. |
| Kiểm định một phía | One-tailed test | Kiểm định giả định trước hướng hiệu ứng; dễ đạt ý nghĩa hơn, cần khai báo trước. |
| η²ₚ | Partial eta squared | Tỉ lệ phương sai giải thích được; η²ₚ = 0,00 nghĩa là không có hiệu ứng nào đo được. |
Ghi chú về nguồn
Báo cáo dựa trên bốn bộ ghi chú đọc chi tiết, tổng khoảng 4.000 dòng, lưu cùng cơ sở dữ liệu
molecules.json. Mỗi bản ghi mang DOI của nguồn gốc; các giá trị lấy từ nguồn thứ cấp
hoặc chỉ từ phần tóm tắt đều được đánh dấu tại chỗ trong ghi chú.
Một số nguồn then chốt không truy cập được toàn văn do tường phí hoặc do trang yêu cầu xác minh trình duyệt; không có cơ chế xác minh nào bị vượt qua. Những chỗ đó được ghi là chưa xác minh thay vì điền từ trí nhớ, và các con số liên quan được đánh dấu trong ghi chú gốc.
Báo cáo này nối tiếp Tập 1 (39 nghiên cứu, ghi chú đọc chi tiết) và Tập 2 (80 nghiên cứu bổ sung, tổng hợp thành báo cáo tổng quan hệ thống 119 nghiên cứu với đánh giá GRADE).
Tài liệu tham khảo khoa học, không phải tư vấn y khoa và không phải tài liệu quảng cáo. Mọi đánh giá về chất lượng bằng chứng là của nhóm biên soạn. Hình vẽ lại từ số liệu công bố.