muihuong.vnScent keeps what you forget. English

Nghiên cứu · Tập 5. Hoá học chất thơm: họ chất mùi, thành phần tinh dầu và kiểu hoá học · 5/11

Phần V. Tinh dầu quốc tế: thành phần, kiểu hoá học và ISO

Kiểu hoá học là gì, bảng tham chiếu cấu tử định danh chính, ba nhóm đặc biệt, giới hạn của "đạt ISO" và mốc đối quang kiểm tra độ thật.

Phần này là bộ tham chiếu để đọc phiếu GC-MS theo lô. Với 12 nhóm tinh dầu chủ lực, bảng dưới đây chỉ ghi khoảng giá trị của các cấu tử định danh chính trong tiêu chuẩn ISO hiện hành, kèm cấu tử dùng để phân biệt loài hoặc phát hiện pha trộn. Bảng đầy đủ của mỗi tiêu chuẩn có nhiều cấu tử và nhiều cột xuất xứ hơn; cần tra văn bản ISO hoặc TCVN tương đương khi đối chiếu chính thức.

5.1 Kiểu hóa học là gì, và vì sao quan trọng

Kiểu hóa học (chemotype) là các nhóm cá thể cùng một loài, giống nhau về hình thái nhưng khác nhau rõ về cấu tử chính của tinh dầu, thường do khác gen tổng hợp terpene. Ba ví dụ có số liệu Đo:

  • Húng tây Thymus vulgaris. Phân tích cụm 85 hồ sơ cho 20 nhóm; cùng một loài có mẫu thymol 47,1%, mẫu linalool 76,2%, mẫu geraniol 59,8%, mẫu sabinene hydrate 30,8%. Tỉ lệ đồng phân gương của linalool cũng đảo chiều theo kiểu: d/l 1:99 ở kiểu linalool nhưng 97:3 ở kiểu geraniol (Satyal et al. 2016, doi:10.3390/foods5040070).
  • Tràm trà Melaleuca alternifolia. Có 6 kiểu tự nhiên, ba kiểu chính trội terpinen-4-ol, terpinolene và 1,8-cineole; chỉ kiểu terpinen-4-ol được thương mại hóa theo ISO 4730 (Padovan et al. 2017, doi:10.1186/s12870-017-1107-2; tóm tắt).
  • Hương thảo. Ít nhất 5 kiểu trên 78 hồ sơ (Satyal et al. 2017, doi:10.3390/foods6030020). Kiểu verbenone không có khoảng ISO.

Một số tinh dầu không có kiểu hóa học theo nghĩa quần thể vì là cây lai nhân vô tính: bạc hà Âu, lavandin, phần lớn cỏ hương bài thương mại. Với các loại này, biến thiên đến từ dòng giống, mùa thu hoạch và vùng trồng. Ở lavandin Tây Ban Nha (215 mẫu, 2016–2022), dòng giống quyết định thành phần nhiều hơn môi trường: terpinen-4-ol trung bình 3,49% ở dòng Grosso so với 0,21% ở dòng Super Đo (Ortiz de Elguea-Culebras et al. 2024, doi:10.1016/j.jarmap.2024.100550).

5.2 Bảng tham chiếu cấu tử định danh chính

Hình 4 đặt các khoảng này trên cùng một thang để thấy chỉ tiêu nào hẹp, chỉ tiêu nào rộng.

Khoảng ISO của cấu tử định danh chính ở 15 tinh dầuMỗi thanh là khoảng min–max của một cấu tử; với tiêu chuẩn nhiều cột xuất xứ, thanh gộp mọi cột.monoterpene, phenolsesquiterpene020406080100% diện tích pic GCOải hương thật · linaloolISO 3515 · mọi cột xuất xứOải hương gai · 1,8-cineoleISO 4719Hương thảo Tunisia/Morocco · cineoleISO 1342Hương thảo Tây Ban Nha · cineoleISO 1342Húng tây · thymolISO 19817Tràm trà · terpinen-4-olISO 4730Khuynh diệp kiểu Úc · cineoleISO 3065Bạch đàn chanh · citronellalISO 3044Bạc hà Âu · mentholISO 856Hoa hồng · citronellolISO 9842 · 3 cộtBergamot · linalyl acetateISO 3520Cam ngọt · limoneneISO 3140Đàn hương S. album · Z-α-santalolISO 3518Đàn hương Úc · Z-α-santalolISO 22769Hoắc hương · patchoulolISO 3757Cỏ hương bài · khusimolISO 4716 · 5 cộtKhoảng rộng (oải hương, hồng) nghĩa là chỉ tiêu này phân biệt kém; cần đọc cùng cấu tử phụ và phân tích đối quang (Bảng 11, 13).
Hình 4. Khoảng tiêu chuẩn ISO của cấu tử định danh chính ở 15 tinh dầu. Sơ đồ vẽ mới từ số liệu công bố.
Bảng 11. Cấu tử định danh chính theo ISO và dấu hiệu cần kiểm tra (% diện tích pic GC)
Tinh dầuTiêu chuẩnCấu tử định danh chínhDấu hiệu phân biệt hoặc cần kiểm tra
Oải hương thật Lavandula angustifoliaISO 3515:2002 (6 cột xuất xứ)linalool 25–38 (hoang dại Pháp), 30–45 (dòng Maillette), 22–34 (Bulgaria); linalyl acetate 25–45, 33–46, 30–42camphor và cineole thấp (camphor ≤ 0,5–1,5); camphor tăng gợi ý pha lavandin
Oải hương gai L. latifoliaISO 4719:20121,8-cineole 16–39; camphor 8–16; linalool 34–50gần như không có linalyl acetate (≤ 1,6)
Hương thảoISO 1342:2012kiểu Tunisia/Morocco: cineole 38–55, camphor 5–15; kiểu Tây Ban Nha: cineole 16–23, camphor 12,5–22verbenone chỉ 0,7–2,5 ở kiểu Tây Ban Nha; kiểu verbenone không có ISO
Húng tây kiểu thymolISO 19817:2017thymol 35–55; p-cymene 14–28một tiêu chuẩn chung cho T. vulgaris và T. zygis, nên không phân biệt được hai loài
Tràm tràISO 4730:2017 (bản 2025 thêm chỉ tiêu đối quang α-terpineol)terpinen-4-ol 35–48; cineole ≤ 10; γ-terpinene 14–28(+)-terpinen-4-ol 67–71% tổng terpinen-4-ol; p-cymene tăng khi dầu cũ
Khuynh diệp giàu cineoleISO 3065:2021 (kiểu Úc, gộp nhiều loài)1,8-cineole 80–95dầu E. radiata nguyên bản chỉ khoảng 62–72% cineole
Bạch đàn chanh Corymbia citriodoraISO 3044:2020citronellal 75–85isopulegol 5–10 (sản phẩm đóng vòng từ citronellal)
Bạc hà ÂuISO 856:2006menthol 32–49; menthone 13–28menthofuran 1–8 phải có; pulegone 0,5–3; menthofuran rất thấp gợi ý pha bạc hà Á
Hoa hồng Rosa × damascenaISO 9842:2024 (3 cột)citronellol 20–34 (Bulgaria), 28–47 (Thổ Nhĩ Kỳ), 30–47 (Morocco); geraniol 14–22, 6–29, 6–232-phenylethanol chỉ ≤ 2,5–3; vài chục phần trăm nghĩa là absolute hoặc dầu đã phối; methyl eugenol 0,8–6
BergamotISO 3520:2022 (kiểu Calabria)linalyl acetate 22–36; linalool 3–15; limonene 32–47bergapten 0,18–0,38% (đo bằng HPLC); dầu bỏ furocoumarin (FCF) không còn khớp chỉ tiêu này
Cam ngọtISO 3140:2019limonene 93–96octanal, decanal, valencene, β-sinensal hữu ích hơn limonene để phát hiện pha trộn
Đàn hương S. albumISO 3518:2022 (bản 2025 sửa khoảng Z-lanceol)Z-α-santalol 41–55; Z-β-santalol 16–24E,E-farnesol ≤ 1; nếu vài phần trăm, nghi pha đàn hương Úc
Đàn hương Úc S. spicatumISO 22769:2022Z-α-santalol 15–30; E,E-farnesol 2,5–18có thêm epi-α-bisabolol và Z-nuciferol
Cỏ hương bàiISO 4716:2013 (5 cột)khusimol 12–18 (Bourbon), 6–11 (Indonesia), 9–15 (Haiti)tính phần trăm khi không tích phân 1,8-cineole
Hoắc hươngISO 3757:2002patchoulol 27–35; α-bulnesene 13–21; α-guaiene 11–16patchoulol trên 35 nằm ngoài ISO (dầu tinh chế hoặc bổ sung); góc quay −60° đến −40°

Nguồn số liệu: bản xem trước chính thức hoặc trang tóm tắt của từng tiêu chuẩn. Với ISO 856:2006, ISO 3757:2002 và ISO 4716:2013, số liệu đọc từ bản xem trước; với một số tiêu chuẩn 2025 chỉ đọc được phần lời nói đầu. Ngọc lan tây (ISO 3063:2004), chanh (ISO 855:2003) và E. globulus (ISO 770:2002) chưa đọc được bảng hồ sơ sắc ký.

5.3 Ba nhóm đặc biệt

Ngọc lan tây. Dầu được cất phân đoạn theo thời gian thành các cấp extra, I, II, III. Theo ISO 3063:1983 (ấn bản cũ, đọc từ bản quét OCR nên cách ghép min/max có thể sai), chỉ số ester của dầu Madagascar giảm từ 125–160 ở cấp extra xuống 38–58 ở cấp III, tỉ trọng giảm từ 0,950–0,965 xuống 0,906–0,921 Chuẩn. Cấp extra giàu linalool, p-cresyl methyl ether, methyl benzoate, benzyl acetate; cấp sau giàu sesquiterpene hydrocarbon như β-caryophyllene, germacrene D Ngành (Tan et al. 2015, doi:10.1155/2015/896314). Một mẫu C. odorata var. fruticosa ở Hà Nội (n = 1) có β-caryophyllene 26,8%, linalool 8,7%, gần hồ sơ cấp III hoặc dầu toàn phần hơn là cấp extra Suy luận.

Húng quế. Có ít nhất bốn kiểu: methyl chavicol (estragole), linalool, methyl eugenol, methyl cinnamate (Viña & Murillo 2003, trích Lawrence). Hai trong số đó mang chất bị giới hạn vì độc tính gen. Chưa xác minh được số hiệu ISO hiện hành cho tinh dầu húng quế (NR).

Bergamot và furocoumarin. IFRA giới hạn tổng bergapten ở 15 ppm (0,0015%) trong sản phẩm cuối bôi lên vùng da tiếp xúc ánh nắng; sản phẩm rửa trôi được miễn Chuẩn. Với dầu ép lạnh chứa 0,18–0,38% bergapten, nồng độ dầu tối đa trong sản phẩm lưu lại trên da là khoảng 0,39–0,83% Suy luận (15 ppm chia cho 1 800–3 800 ppm). Dầu cất chân không có thể gần như không còn bergapten trong khi phần bay hơi gần với dầu ép lạnh (Belsito et al. 2007; tóm tắt).

5.4 Giới hạn của "đạt ISO"

ISO là đặc tả chất lượng thương mại, nhằm "tạo thuận lợi cho đánh giá chất lượng". Nó không phải phép thử tính tự nhiên. Số liệu cho thấy cả hai chiều sai:

Bảng 12. Dầu pha vẫn đạt ISO, dầu thật vẫn trượt ISO
Tình huốngSố liệuNguồn
Oải hương pha 27% linalool và linalyl acetate tổng hợphồ sơ phần trăm vẫn có thể nằm trong ISO; chỉ phân tích đối quang lộ ra: (S)-linalool tăng từ 6,2% lên 33,6%, (S)-linalyl acetate từ 0,6% lên 19,6%Capetti et al. 2021, doi:10.3390/molecules26185610
Tràm trà Úc pha 50% dầu Trung Quốc(+)-terpinen-4-ol giảm xuống 54,5%, ra ngoài khoảng 67–71%Capetti et al. 2021
Oải hương Romania, 64 lô thậtchỉ 3/64 lô đạt đầy đủ ISO 3515; 12 lô cineole cao, 11 lô linalyl acetate thấpFloare-Avram et al. 2026, doi:10.3390/chemosensors14070167
Lavandin Grosso Tây Ban Nha, 112 mẫuchỉ 18% đạt cả 11 cấu tử so với ISO 8902:2009Ortiz de Elguea-Culebras et al. 2024
Đàn hương thương mại EU, 6 mẫu0/6 đạt ISO 3518Kucharska et al. 2021

Ngoài ra còn bốn giới hạn kỹ thuật Suy luận, rút từ chính các tiêu chuẩn:

  1. Một tiêu chuẩn có thể gộp nhiều loài (húng tây, khuynh diệp), nên "đạt ISO" không chứng minh loài.
  2. Nhiều kiểu hóa học không có ISO: hương thảo verbenone; húng tây linalool, geraniol, thujanol; tràm trà cineole. Với các loại này chỉ đối chiếu được với y văn.
  3. Khoảng ISO đổi theo ấn bản: ISO 3520 nâng trần limonene từ 45 lên 47% (1998 → 2022); ISO 9842 đổi nhiệt độ đo từ 20 lên 25 °C và bỏ cột "Turkey peasant" (2003 → 2024). Phiếu phải ghi số hiệu kèm năm.
  4. Phần trăm phụ thuộc cột sắc ký: 1,8-cineole đồng rửa giải với β-phellandrene hoặc limonene trên một số cột; ISO 3518 khuyến cáo không dùng cột không phân cực. So phiếu với ISO chỉ có nghĩa khi cùng loại cột và cùng cách định danh.

5.5 Mốc đối quang để kiểm tra độ thật

Bảng 13. Tỉ lệ đồng phân gương có số liệu (yêu cầu GC đối quang)
Tinh dầuMốcNguồn
Oải hương thật(R)-linalool 93,8%; (R)-linalyl acetate 99,4%Capetti et al. 2021
Bergamot(R)-linalool 98,6%; (R)-linalyl acetate 98,7%Capetti et al. 2021
Tràm trà(+)-terpinen-4-ol 67–71%ISO 4730:2017
Hoa hồngS-(−)-citronellol trên 99%Ph. Eur., qua Dobreva & Nedeltcheva-Antonova 2023
Hương thảo(+)-α-pinene 97–99%; (−)-borneol 95–98%Satyal et al. 2017 (5 mẫu)
Húng tâylinalool d/l 1:99 (kiểu linalool, thymol) nhưng 97:3 (kiểu geraniol)Satyal et al. 2016

Ví dụ húng tây cho thấy không thể dùng một ngưỡng đối quang chung cho mọi lô cùng tên: mốc phải gắn với kiểu hóa học.

Chuyên đề tổng hợp từ 718 dữ kiện có nguồn, thu thập theo giao thức thống nhất và được kiểm tra chéo độc lập. Các mục gắn nhãn Suy luận là nhận định của nhóm biên soạn. Sơ đồ vẽ mới từ số liệu công bố. Tài liệu tham khảo khoa học, không phải tư vấn pháp lý, y khoa hay thay thế văn bản tiêu chuẩn.