Phần này là bộ tham chiếu để đọc phiếu GC-MS theo lô. Với 12 nhóm tinh dầu chủ lực, bảng dưới đây chỉ ghi khoảng giá trị của các cấu tử định danh chính trong tiêu chuẩn ISO hiện hành, kèm cấu tử dùng để phân biệt loài hoặc phát hiện pha trộn. Bảng đầy đủ của mỗi tiêu chuẩn có nhiều cấu tử và nhiều cột xuất xứ hơn; cần tra văn bản ISO hoặc TCVN tương đương khi đối chiếu chính thức.
5.1 Kiểu hóa học là gì, và vì sao quan trọng
Kiểu hóa học (chemotype) là các nhóm cá thể cùng một loài, giống nhau về hình thái nhưng khác nhau rõ về cấu tử chính của tinh dầu, thường do khác gen tổng hợp terpene. Ba ví dụ có số liệu Đo:
- Húng tây Thymus vulgaris. Phân tích cụm 85 hồ sơ cho 20 nhóm; cùng một loài có mẫu thymol 47,1%, mẫu linalool 76,2%, mẫu geraniol 59,8%, mẫu sabinene hydrate 30,8%. Tỉ lệ đồng phân gương của linalool cũng đảo chiều theo kiểu: d/l 1:99 ở kiểu linalool nhưng 97:3 ở kiểu geraniol (Satyal et al. 2016, doi:10.3390/foods5040070).
- Tràm trà Melaleuca alternifolia. Có 6 kiểu tự nhiên, ba kiểu chính trội terpinen-4-ol, terpinolene và 1,8-cineole; chỉ kiểu terpinen-4-ol được thương mại hóa theo ISO 4730 (Padovan et al. 2017, doi:10.1186/s12870-017-1107-2; tóm tắt).
- Hương thảo. Ít nhất 5 kiểu trên 78 hồ sơ (Satyal et al. 2017, doi:10.3390/foods6030020). Kiểu verbenone không có khoảng ISO.
Một số tinh dầu không có kiểu hóa học theo nghĩa quần thể vì là cây lai nhân vô tính: bạc hà Âu, lavandin, phần lớn cỏ hương bài thương mại. Với các loại này, biến thiên đến từ dòng giống, mùa thu hoạch và vùng trồng. Ở lavandin Tây Ban Nha (215 mẫu, 2016–2022), dòng giống quyết định thành phần nhiều hơn môi trường: terpinen-4-ol trung bình 3,49% ở dòng Grosso so với 0,21% ở dòng Super Đo (Ortiz de Elguea-Culebras et al. 2024, doi:10.1016/j.jarmap.2024.100550).
5.2 Bảng tham chiếu cấu tử định danh chính
Hình 4 đặt các khoảng này trên cùng một thang để thấy chỉ tiêu nào hẹp, chỉ tiêu nào rộng.
| Tinh dầu | Tiêu chuẩn | Cấu tử định danh chính | Dấu hiệu phân biệt hoặc cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Oải hương thật Lavandula angustifolia | ISO 3515:2002 (6 cột xuất xứ) | linalool 25–38 (hoang dại Pháp), 30–45 (dòng Maillette), 22–34 (Bulgaria); linalyl acetate 25–45, 33–46, 30–42 | camphor và cineole thấp (camphor ≤ 0,5–1,5); camphor tăng gợi ý pha lavandin |
| Oải hương gai L. latifolia | ISO 4719:2012 | 1,8-cineole 16–39; camphor 8–16; linalool 34–50 | gần như không có linalyl acetate (≤ 1,6) |
| Hương thảo | ISO 1342:2012 | kiểu Tunisia/Morocco: cineole 38–55, camphor 5–15; kiểu Tây Ban Nha: cineole 16–23, camphor 12,5–22 | verbenone chỉ 0,7–2,5 ở kiểu Tây Ban Nha; kiểu verbenone không có ISO |
| Húng tây kiểu thymol | ISO 19817:2017 | thymol 35–55; p-cymene 14–28 | một tiêu chuẩn chung cho T. vulgaris và T. zygis, nên không phân biệt được hai loài |
| Tràm trà | ISO 4730:2017 (bản 2025 thêm chỉ tiêu đối quang α-terpineol) | terpinen-4-ol 35–48; cineole ≤ 10; γ-terpinene 14–28 | (+)-terpinen-4-ol 67–71% tổng terpinen-4-ol; p-cymene tăng khi dầu cũ |
| Khuynh diệp giàu cineole | ISO 3065:2021 (kiểu Úc, gộp nhiều loài) | 1,8-cineole 80–95 | dầu E. radiata nguyên bản chỉ khoảng 62–72% cineole |
| Bạch đàn chanh Corymbia citriodora | ISO 3044:2020 | citronellal 75–85 | isopulegol 5–10 (sản phẩm đóng vòng từ citronellal) |
| Bạc hà Âu | ISO 856:2006 | menthol 32–49; menthone 13–28 | menthofuran 1–8 phải có; pulegone 0,5–3; menthofuran rất thấp gợi ý pha bạc hà Á |
| Hoa hồng Rosa × damascena | ISO 9842:2024 (3 cột) | citronellol 20–34 (Bulgaria), 28–47 (Thổ Nhĩ Kỳ), 30–47 (Morocco); geraniol 14–22, 6–29, 6–23 | 2-phenylethanol chỉ ≤ 2,5–3; vài chục phần trăm nghĩa là absolute hoặc dầu đã phối; methyl eugenol 0,8–6 |
| Bergamot | ISO 3520:2022 (kiểu Calabria) | linalyl acetate 22–36; linalool 3–15; limonene 32–47 | bergapten 0,18–0,38% (đo bằng HPLC); dầu bỏ furocoumarin (FCF) không còn khớp chỉ tiêu này |
| Cam ngọt | ISO 3140:2019 | limonene 93–96 | octanal, decanal, valencene, β-sinensal hữu ích hơn limonene để phát hiện pha trộn |
| Đàn hương S. album | ISO 3518:2022 (bản 2025 sửa khoảng Z-lanceol) | Z-α-santalol 41–55; Z-β-santalol 16–24 | E,E-farnesol ≤ 1; nếu vài phần trăm, nghi pha đàn hương Úc |
| Đàn hương Úc S. spicatum | ISO 22769:2022 | Z-α-santalol 15–30; E,E-farnesol 2,5–18 | có thêm epi-α-bisabolol và Z-nuciferol |
| Cỏ hương bài | ISO 4716:2013 (5 cột) | khusimol 12–18 (Bourbon), 6–11 (Indonesia), 9–15 (Haiti) | tính phần trăm khi không tích phân 1,8-cineole |
| Hoắc hương | ISO 3757:2002 | patchoulol 27–35; α-bulnesene 13–21; α-guaiene 11–16 | patchoulol trên 35 nằm ngoài ISO (dầu tinh chế hoặc bổ sung); góc quay −60° đến −40° |
Nguồn số liệu: bản xem trước chính thức hoặc trang tóm tắt của từng tiêu chuẩn. Với ISO 856:2006, ISO 3757:2002 và ISO 4716:2013, số liệu đọc từ bản xem trước; với một số tiêu chuẩn 2025 chỉ đọc được phần lời nói đầu. Ngọc lan tây (ISO 3063:2004), chanh (ISO 855:2003) và E. globulus (ISO 770:2002) chưa đọc được bảng hồ sơ sắc ký.
5.3 Ba nhóm đặc biệt
Ngọc lan tây. Dầu được cất phân đoạn theo thời gian thành các cấp extra, I, II, III. Theo ISO 3063:1983 (ấn bản cũ, đọc từ bản quét OCR nên cách ghép min/max có thể sai), chỉ số ester của dầu Madagascar giảm từ 125–160 ở cấp extra xuống 38–58 ở cấp III, tỉ trọng giảm từ 0,950–0,965 xuống 0,906–0,921 Chuẩn. Cấp extra giàu linalool, p-cresyl methyl ether, methyl benzoate, benzyl acetate; cấp sau giàu sesquiterpene hydrocarbon như β-caryophyllene, germacrene D Ngành (Tan et al. 2015, doi:10.1155/2015/896314). Một mẫu C. odorata var. fruticosa ở Hà Nội (n = 1) có β-caryophyllene 26,8%, linalool 8,7%, gần hồ sơ cấp III hoặc dầu toàn phần hơn là cấp extra Suy luận.
Húng quế. Có ít nhất bốn kiểu: methyl chavicol (estragole), linalool, methyl eugenol, methyl cinnamate (Viña & Murillo 2003, trích Lawrence). Hai trong số đó mang chất bị giới hạn vì độc tính gen. Chưa xác minh được số hiệu ISO hiện hành cho tinh dầu húng quế (NR).
Bergamot và furocoumarin. IFRA giới hạn tổng bergapten ở 15 ppm (0,0015%) trong sản phẩm cuối bôi lên vùng da tiếp xúc ánh nắng; sản phẩm rửa trôi được miễn Chuẩn. Với dầu ép lạnh chứa 0,18–0,38% bergapten, nồng độ dầu tối đa trong sản phẩm lưu lại trên da là khoảng 0,39–0,83% Suy luận (15 ppm chia cho 1 800–3 800 ppm). Dầu cất chân không có thể gần như không còn bergapten trong khi phần bay hơi gần với dầu ép lạnh (Belsito et al. 2007; tóm tắt).
5.4 Giới hạn của "đạt ISO"
ISO là đặc tả chất lượng thương mại, nhằm "tạo thuận lợi cho đánh giá chất lượng". Nó không phải phép thử tính tự nhiên. Số liệu cho thấy cả hai chiều sai:
| Tình huống | Số liệu | Nguồn |
|---|---|---|
| Oải hương pha 27% linalool và linalyl acetate tổng hợp | hồ sơ phần trăm vẫn có thể nằm trong ISO; chỉ phân tích đối quang lộ ra: (S)-linalool tăng từ 6,2% lên 33,6%, (S)-linalyl acetate từ 0,6% lên 19,6% | Capetti et al. 2021, doi:10.3390/molecules26185610 |
| Tràm trà Úc pha 50% dầu Trung Quốc | (+)-terpinen-4-ol giảm xuống 54,5%, ra ngoài khoảng 67–71% | Capetti et al. 2021 |
| Oải hương Romania, 64 lô thật | chỉ 3/64 lô đạt đầy đủ ISO 3515; 12 lô cineole cao, 11 lô linalyl acetate thấp | Floare-Avram et al. 2026, doi:10.3390/chemosensors14070167 |
| Lavandin Grosso Tây Ban Nha, 112 mẫu | chỉ 18% đạt cả 11 cấu tử so với ISO 8902:2009 | Ortiz de Elguea-Culebras et al. 2024 |
| Đàn hương thương mại EU, 6 mẫu | 0/6 đạt ISO 3518 | Kucharska et al. 2021 |
Ngoài ra còn bốn giới hạn kỹ thuật Suy luận, rút từ chính các tiêu chuẩn:
- Một tiêu chuẩn có thể gộp nhiều loài (húng tây, khuynh diệp), nên "đạt ISO" không chứng minh loài.
- Nhiều kiểu hóa học không có ISO: hương thảo verbenone; húng tây linalool, geraniol, thujanol; tràm trà cineole. Với các loại này chỉ đối chiếu được với y văn.
- Khoảng ISO đổi theo ấn bản: ISO 3520 nâng trần limonene từ 45 lên 47% (1998 → 2022); ISO 9842 đổi nhiệt độ đo từ 20 lên 25 °C và bỏ cột "Turkey peasant" (2003 → 2024). Phiếu phải ghi số hiệu kèm năm.
- Phần trăm phụ thuộc cột sắc ký: 1,8-cineole đồng rửa giải với β-phellandrene hoặc limonene trên một số cột; ISO 3518 khuyến cáo không dùng cột không phân cực. So phiếu với ISO chỉ có nghĩa khi cùng loại cột và cùng cách định danh.
5.5 Mốc đối quang để kiểm tra độ thật
| Tinh dầu | Mốc | Nguồn |
|---|---|---|
| Oải hương thật | (R)-linalool 93,8%; (R)-linalyl acetate 99,4% | Capetti et al. 2021 |
| Bergamot | (R)-linalool 98,6%; (R)-linalyl acetate 98,7% | Capetti et al. 2021 |
| Tràm trà | (+)-terpinen-4-ol 67–71% | ISO 4730:2017 |
| Hoa hồng | S-(−)-citronellol trên 99% | Ph. Eur., qua Dobreva & Nedeltcheva-Antonova 2023 |
| Hương thảo | (+)-α-pinene 97–99%; (−)-borneol 95–98% | Satyal et al. 2017 (5 mẫu) |
| Húng tây | linalool d/l 1:99 (kiểu linalool, thymol) nhưng 97:3 (kiểu geraniol) | Satyal et al. 2016 |
Ví dụ húng tây cho thấy không thể dùng một ngưỡng đối quang chung cho mọi lô cùng tên: mốc phải gắn với kiểu hóa học.
Chuyên đề tổng hợp từ 718 dữ kiện có nguồn, thu thập theo giao thức thống nhất và được kiểm tra chéo độc lập. Các mục gắn nhãn Suy luận là nhận định của nhóm biên soạn. Sơ đồ vẽ mới từ số liệu công bố. Tài liệu tham khảo khoa học, không phải tư vấn pháp lý, y khoa hay thay thế văn bản tiêu chuẩn.