muihuong.vnScent keeps what you forget. English

Nghiên cứu · Tập 2. Mùi, cảm xúc và trí nhớ: tổng quan 119 nghiên cứu · 9/10

Phụ lục C và D. Nhật ký bất nhất dữ liệu, thuật ngữ

Các chỗ bất nhất phát hiện khi trích dữ liệu và cách xử lý, cùng bảng thuật ngữ khứu giác Việt – Anh.

Nhật ký bất nhất dữ liệu

MụcBất nhất phát hiệnXử lý trong báo cáo
Số gen OR ngườiƯớc lượng 391 [6], ~394/857 [9], ~400 [1, 8], ~350–400/~1.000 [33], ~700 tổng [10], ~900 [1]Do định nghĩa chú giải; dùng ~400 chức năng / ~850–900 locus
Số glomeruli người1.100–1.200 [2] vs 8.000 [19]Đã sửa sau khi kiểm tra Tập 4: phép đếm mô học (Maresh 2008: 5.568 ± 830; Meisami 1998: ~8.000 ở người trẻ) cho 5.000–8.000; con số 1.100–1.200 không có phép đếm ở người
Bao 2019 [54]Một ghi chú tổng quan mô tả là nghiên cứu gặm nhấmLà fMRI ở người (n = 25)
Hu 2020 [83], Rasch 2007 [80]: REMCI bất đối xứng quanh giá trị điểm dương (0,06 [−0,31; 0,18], trung điểm −0,065; Rasch tapping 0,21 [−0,67; 0,25])Nghi mất dấu trừ; dùng −0,06, đánh dấu
Kehl 2024 [11] vs Dikeçligil 2024 [1][1] viết chưa có ghi tế bào đơn khứu giác ở ngườiChênh thời điểm công bố
Chrea 2009 [67]Bậc tự do và Δχ² giữa các mô hình không khớpDùng chỉ số fit RMSEA/CFI
Kohli 2016 [114]"8/13" nghiên cứu trong thân bài vs 7/6 trong bảngBáo cáo theo bảng
Perl 2016 [109]CI của K-complex không nhất quán với t; số nam/nữ khác giữa các đoạnDùng t và BF
Krishna 2010 [118]η² báo cáo không khớp tỉ lệ F/dfBáo cáo nguyên văn, đánh dấu
Torske 2022 [4]Mùi khó chịu: 293 foci trong văn bản vs 229 trong Bảng S1; bên bán cầu khác nhauDùng bảng kết quả
Zelano 2016 [76]107 vs 112 người; dải tần số khác giữa các đoạnDùng n phân tích theo nhóm
de Groot & Smeets 2017 [71]k và N khác nhau giữa abstract và bảngDùng N = 1.652 duy nhất
Szychowska 2025 [36]Đơn vị trong Bảng 3 không nhất quánDùng ước lượng gộp SMD
Moriceau & Sullivan 2006 [93]F(3,16) = 3,917 với p < 0,005 không khớpBáo cáo hướng hiệu ứng, không dùng p
Mujica-Parodi 2009 [73]Ngưỡng thống kê khác giữa phân tích gốc và tái lậpDùng kết quả SVC đã báo cáo
Iravani 2021 [65]Giá trị p trong văn bản và hình không trùngDùng CI và BF của thí nghiệm đăng ký trước
Winston 2005 [62]; Krusemark 2013 [64]Lỗi in "p < 0,5"Hiểu là p < 0,05
Huấn luyện khứu giác [110–113]Số người/nhóm của Geißler, Damm, Altundag khác nhau giữa các tổng quanDùng ước lượng gộp
TDI sau OTDelgado-Lima 2024 g = 2,12 vs Sorokowska 2017 g = 1,10Dùng [111] (đã đọc toàn văn)
Bushdid 2014 [55]1,72 × 10¹² được trích như số đoLà cận trên của phép ngoại suy
Đối kháng thụ thể [8]Số liệu Pfister 2020 / Inagaki 2020 là thụ thể chuột (Olfr) ở 300 µM, hay bị trích như số liệu ở ngườiĐã ghi rõ loài và nồng độ trong mục 3.2 (phát hiện sau khi dựng Tập 3)

Thuật ngữ song ngữ

Tiếng ViệtEnglishĐịnh nghĩa ngắn
Thụ thể mùiOdorant receptor (OR)GPCR lớp A; người ~400 gen chức năng trên ~850 (≈50% pseudogene).
Mã tổ hợpCombinatorial codeDanh tính mùi = tập thụ thể được kích hoạt; mỗi nồng độ cho một mã khác.
Đối kháng thụ thểReceptor antagonism~50% mùi ức chế ≥1 thụ thể trong hỗn hợp; phối hợp ở nồng độ thấp, đối kháng ở nồng độ cao.
Tắt đáp ứng / thích nghiTermination / adaptationTắt do NCKX4 đẩy Ca²⁺ (đã rõ); thích nghi xung đôi chưa rõ cơ chế.
Cầu khứuGlomerulusĐơn vị hội tụ ở hành khứu; khoảng 5.000–8.000 mỗi hành khứu ở người.
Hành khứuOlfactory bulb (OB)Trạm chuyển tiếp duy nhất trước vỏ não; đã mã hóa trị ở 50–325 ms.
Vỏ piriform trước / sauAnterior / posterior piriform (APC / PPC)APC: cấu trúc hóa học, khuôn mẫu dự đoán; PPC: chất lượng cảm nhận, phạm trù, lưu ký ức sợ mùi.
Đối tượng mùiOdor objectBiểu diễn thống nhất, được học, của một mùi phức hợp; có pattern completion/separation.
Mã hóa dự đoánPredictive codingKhuôn mẫu mùi mong đợi xuất hiện ở piriform/OFC trước khi mùi đến.
Hóa trịValence (pleasantness)Trục dễ chịu–khó chịu, ~30% phương sai cảm nhận; đổi được bằng nhãn, bối cảnh, trạng thái.
Cường độIntensityMã ở piriform; amygdala theo cường độ chỉ khi mùi có hóa trị.
Độ nổi bậtSalience|hóa trị|; OFC area 11 tổng quát hóa mùi thèm và ghét theo salience.
Amygdala khứu giácOlfactory amygdala (MeA, CeA, ACo, PAC)Bốn nhân nhận trực tiếp từ hành khứu ở người.
Nhân nền-bên / trung tâm / giữaBLA / CeA / MeABLA thu nhận & củng cố sợ; CeA đầu ra tự chủ; MeA biểu hiện, tiến hóa từ hệ khứu giác.
Vỏ ổ mắt–tránOrbitofrontal cortex (OFC)Cảm nhận chủ quan, cá nhân; nhãn và trạng thái đói/no điều biến.
Vỏ cingulate trướcAnterior cingulate cortex (ACC)ACC lưng tương quan với độ khó chịu của mùi.
Vỏ entorhinal bênLateral entorhinal cortex (LEC)Giao diện khứu giác–hippocampus; fan cells + dopamine hình thành liên kết; điểm tổn thương sớm Alzheimer.
Hồi hải mãHippocampusMùi-như-được-biết, bối cảnh, liên kết đầu tiên, thứ tự.
Liên kết đầu tiênFirst association (primacy)Liên kết mùi–vật đầu tiên được hippocampus ưu tiên, dự báo nhớ sau 1 tuần.
Ký ức tự truyện do mùiOdor-evoked autobiographical memory (Proust phenomenon)Cũ hơn, cảm xúc hơn, ít ôn lại hơn, nhưng hiếm hơn ký ức do lời/hình gợi.
Khung LOVERLOVER frameworkLimbic, Old, Vivid, Emotional, Rare (Larsson 2014).
Tái kích hoạt trí nhớ có mục tiêuTargeted memory reactivation (TMR)Phát lại mùi trong ngủ NREM; g = 0,32 cho mùi.
Trí nhớ làm việc khứu giácOlfactory working memoryTheta mã thứ tự, gamma–theta mã danh tính; replay nén 15–30×.
Điều kiện hóa sợ hãiFear conditioning (CS+/CS−)Ghép mùi với kích thích khó chịu; hình thành nhanh, tắt chậm, lan sang mùi giống.
Tín hiệu hóa học xã hộiChemosignalMùi cơ thể mang cảm xúc; sợ hãi g = 0,36; xử lý dưới ngưỡng ý thức.
Khóa pha theo nhịp thởRespiratory entrainmentThở mũi đồng bộ piriform–amygdala–hippocampus; mất khi thở miệng.
Thích nghi hành viHabituationCảm xúc gắn mùi tắt sau ~20 phút tiếp xúc liên tục.
Huấn luyện khứu giácOlfactory training (OT)4 mùi × 2 lần/ngày × ≥12 tuần; TDI g = 1,10, ngưỡng chỉ 0,34.
Thang Sniffin' SticksThreshold–Discrimination–Identification (TDI)Mỗi phần 1–16, tổng 48.
UPSITUniversity of Pennsylvania Smell Identification Test40 mùi cào-ngửi; dự báo suy giảm nhận thức và Alzheimer.
SilexanStandardized oral lavender oilViên uống chuẩn hóa linalool/linalyl acetate; hiệu quả là của liều uống.
Hiệu ứng kỳ vọng / nhãnExpectancy / labeling effectNhãn đổi độ dễ chịu và hoạt hóa mOFC cho cùng một mùi.
Bản đồ mùi chínhPrincipal Odor Map (POM)Embedding GNN 256 chiều dự đoán mô tả mùi phân tử mới.
Mã dạng lướiGrid-like codeBiểu diễn 6 trục của không gian mùi 2D ở vmPFC, APC, entorhinal.
Mù thay đổi khứu giácOlfactory change blindnessHầu như không nhận ra mùi nền; mùi dưới ngưỡng vẫn đổi hành vi.
Nguy cơ sai lệchRisk of bias (RoB)Đánh giá chất lượng RCT theo Cochrane; mùi không thể làm mù hoàn toàn.

Tài liệu tham khảo khoa học, không phải tư vấn y khoa. Hình vẽ lại từ số liệu công bố, không sao chép hình gốc. Đánh giá GRADE và RoB là của nhóm biên soạn. Mọi số liệu truy được về ghi chú đọc chi tiết từng bài.