| # | Nghiên cứu | Kết cục | Chỉ số | Giá trị | 95% CI | k | N | I² | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Dikeçligil & Gottfried, 2024 | Phương sai cường độ cảm nhận guaiacol giải thích bởi kiểu gene OR10G4 | % | 15 | Mainland et al. 2014, trích lại trong review; valence >10% | ||||
| 1 | Dikeçligil & Gottfried, 2024 | Phương sai không gian cảm nhận giải thích bởi pleasantness | % | 30 | Khan et al. 2007 (Dravnieks Atlas, 159 odorant), trích lại | ||||
| 1 | Dikeçligil & Gottfried, 2024 | Dự đoán 19 mô tả ngữ nghĩa từ đặc trưng hóa-tin (quần thể) | r | 0,41 | DREAM Challenge, Keller et al. 2017; cá nhân r = 0,21 | ||||
| 4 | Torske et al., 2022 | ALE đỉnh amygdala trái, all odors vs không mùi | ALE | 0,127 | 108 | 1744 | Cụm k = 1.163 voxel; −22, 0, −20; metric ALE không có trong danh mục giao thức | ||
| 4 | Torske et al., 2022 | Aversive > Pleasant, insula/OFC phải | t | 3,67 | k = 525 voxel; 36, 20, −8; ngưỡng P95 | ||||
| 4 | Torske et al., 2022 | Food > Aversive, parahippocampal/amygdala/entorhinal trái | t | 2,75 | k = 222; −14, −2, −26 | ||||
| 4 | Torske et al., 2022 | Pleasant > Aversive, hippocampus trái/parahippocampal/OFC | t | 2,15 | k = 158; −20, −8, −22 | ||||
| 5 | Zhou et al., 2021 | Đồng bộ theta piriform–hippocampus vs thính giác–hippocampus (iEEG) | t | 4 | 8 | t(7), P = 0,0052; 8/8 người | |||
| 5 | Zhou et al., 2021 | Hiệu ứng vùng lên kết nối hippocampus trái (khứu vs thị/thính/xúc) | F | 25,8 | 25 | F(3,72), P = 1,92e-11; phải F = 16,37 | |||
| 5 | Zhou et al., 2021 | Kết nối 7 đích (khứu vs không khứu) với hippocampus | F | 18,5 | 25 | F(6,144), P = 7,77e-16 | |||
| 5 | Zhou et al., 2021 | Ưu tiên trước > sau, piriform thái dương | F | 15,67 | 25 | F(1,24), P = 0,00059 | |||
| 8 | Kurian et al., 2021 | Tỷ lệ mùi đối kháng ít nhất một thụ thể | % | 50 | Pfister et al. 2020, ~800 mùi, trích lại | ||||
| 8 | Kurian et al., 2021 | Tỷ lệ OR chuột được biểu hiện (RNA-seq) | % | 98,9 | Ibarra-Soria/Saraiva, trích lại | ||||
| 11 | Kehl et al., 2024 | Hỏa xung amygdala trung bình theo 15 mùi vs thang valence chuẩn (Toet 2020) | r | 0,56 | 15 | Spearman, P = 0,03; N = 15 mùi | |||
| 11 | Kehl et al., 2024 | Giải mã hippocampus vs tỷ lệ nhận diện đúng qua phiên | r | 0,5 | 27 | P = 0,0076; PC r = 0,14, amygdala r = 0,06 không ý nghĩa | |||
| 11 | Kehl et al., 2024 | Amygdala: mùi thích vs không thích (hỏa xung) | z | 2,9 | 130 | Wilcoxon, P = 0,004; N = 130 neuron | |||
| 11 | Kehl et al., 2024 | Tỷ lệ neuron PC điều biến bởi mùi | % | 39,5 | 17 | ± 4,7% mỗi phiên; N = 17 phiên | |||
| 11 | Kehl et al., 2024 | Ức chế lặp lại ở amygdala qua 8 lần trình bày | z | -4,5 | 130 | P = 6,9 × 10⁻⁶ | |||
| 12 | Sagar et al., 2023 | RSA tương đồng thần kinh–cảm nhận ở OFC | r | 0,12 | 3 | Spearman gộp, P < 0,0001; rm phân tử = 0,077 | |||
| 12 | Sagar et al., 2023 | RSA mã cảm nhận mịn ở OFC | r | 0,083 | 3 | rc thô = 0,063; rf > rc P < 0,0001 | |||
| 12 | Sagar et al., 2023 | RSA tương đồng thần kinh–cảm nhận ở amygdala | r | 0,059 | 3 | P < 0,0001; rm = 0,050 | |||
| 13 | Sagar et al., 2026 | RSA valence ở OFC | β | 0,569 | 3 | β chuẩn hóa, P < 0,001; metric β không có trong danh mục giao thức | |||
| 13 | Sagar et al., 2026 | Giải mã salience theo lượt ở OFC | r | 0,157 | 4400 | N = lượt; valence r = 0,145 | |||
| 13 | Sagar et al., 2026 | Aversive > appetitive giải mã pleasantness ở amygdala | z | 4,584 | P < 0,001; PirC z = 4,263 | ||||
| 13 | Sagar et al., 2026 | Giải mã chéo appetitive↔aversive ở OFC (dấu âm = mã salience) | r | -0,068 | 2197 | P = 0,002 | |||
| 19 | Soudry et al., 2011 | Trầm cảm ở rối loạn khứu giác sau viêm mũi cấp (Faulcon 1999) | % | 60 | 'gần 60%' có mức độ trầm cảm nào đó trong những tháng đầu; N không nêu | ||||
| 20 | Saive et al., 2014 | Nhận diện mùi ở khoảng ngắn (Engen & Ross 1973) | % | 73 | % đúng | ||||
| 22 | Yang et al., 2025 | Khác biệt điểm cuối/voxel giữa 8 nhân amygdala | F | 9,3057 | 25 | ANOVA một chiều, df = 7, p = 6,6e-10 | |||
| 22 | Yang et al., 2025 | Điểm cuối nhân khứu giác vs không khứu giác | t | 7,31 | 25 | df = 99, p = 7,1e-11 | |||
| 22 | Yang et al., 2025 | Số streamline duy nhất khứu giác vs không khứu giác | t | 3,7 | 25 | paired, df = 49 (trái/phải riêng), p = 5,4e-4 (chú thích Hình 3 ghi p = 2,0e-5) | |||
| 23 | Noto et al., 2021 | Phân cụm k=2 nhân khứu giác, bán cầu phải | z | 4,27 | 25 | hoán vị, P = 2,0e-6 | |||
| 23 | Noto et al., 2021 | Phân cụm k=2 nhân khứu giác, bán cầu trái | z | 4,79 | 25 | hoán vị, P = 1,7e-6 | |||
| 23 | Noto et al., 2021 | Phân cụm k=3 khớp nhân giải phẫu | z | 6,05 | 25 | z tối thiểu | |||
| 24 | Buchanan et al., 2003 | False alarm ghép mùi–tên giữa 3 nhóm | F | 5,6 | 40 | F(2,37), p = 0,007, η² = 0,23 | |||
| 24 | Buchanan et al., 2003 | Thiên lệch đáp ứng C ghép mùi–tên giữa 3 nhóm | F | 3,5 | 40 | F(2,37), p = 0,041, η² = 0,16 | |||
| 24 | Buchanan et al., 2003 | d′ ghép mùi–tên, lobectomy gộp vs đối chứng | t | 1,7 | 40 | t(38), p<0,05 | |||
| 24 | Buchanan et al., 2003 | Tương tác nhóm × cũ/mới trên điểm quen thuộc | F | 6,2 | 40 | F(1,38), p = 0,017, η² = 0,14 | |||
| 24 | Buchanan et al., 2003 | Thể tích amygdala phải còn lại vs false alarm ghép tên | r | 0,42 | p<0,05; hippocampus phải r = 0,46 | ||||
| 27 | Li & Wilson, 2023 | Tỉ lệ voxel piriform chuyển tuning sang CS+ ở ngày 9 (You 2022) | % | 20 | >20%; không có ở ngày 1 | ||||
| 29 | Tong et al., 2014 | Cải thiện học phân biệt khối 1 ngày 2 vs ngày 1 | t | 7,56 | t(8), p < 0.001; chuột | ||||
| 32 | Hackländer et al., 2019 | Cường độ cảm xúc của AM do mùi vs gợi ý khác | d | 0,47 | 10 | 9 thí nghiệm/10 điểm dữ liệu; t(9) = 2.33, p = .022 | |||
| 32 | Hackländer et al., 2019 | Cảm giác được đưa trở về (being brought back) | d | 0,47 | 7 | t(6) = 2.36, p = .028 | |||
| 32 | Hackländer et al., 2019 | Ôn lại ít hơn (Rare) | d | 0,52 | 4 | t(3) = 3.54, p = .019 | |||
| 32 | Hackländer et al., 2019 | Hóa trị dễ chịu của ký ức | d | 0,35 | 10 | 8 thí nghiệm/10 điểm; t(9) = 3.43, p = .004 | |||
| 32 | Hackländer et al., 2019 | Độ sống động | d | 0,1 | 10 | t(9) = 2.02, p = .037; có thể ước lượng quá | |||
| 32 | Hackländer et al., 2019 | Hiệu quả gợi ý (tỉ lệ lượt có AM) | d | -0,5 | 8 | ước lượng d ≈ .50 bất lợi cho mùi (M .63 vs .76; Wilcoxon Z = 2.52, p = .012); dấu âm… | |||
| 32 | Hackländer et al., 2019 | Tương tác thập niên × mô thức với tỉ lệ ký ức theo tuổi | F | 16,2 | 5 | F(2,8), p = .002, ηp² = .80 | |||
| 34 | Dejou et al., 2026 | Ký ức mùi tuổi thơ sớm nhất từ sự kiện lặp > 5 lần (khảo sát người) | % | 73,1 | 647 | 13.4% lặp 2–5 lần; 13.4% một lần | |||
| 34 | Dejou et al., 2026 | Vẫn gặp lại mùi tuổi thơ định kỳ (khảo sát người) | % | 82 | 647 | ||||
| 34 | Dejou et al., 2026 | Độ dễ chịu mô tả mùi được báo cáo vs không báo cáo | t | 2,01 | 146 | t(98.9), p = 0.024; 51 vs 95 mô tả | |||
| 35 | Yang et al., 2021 | Độ tách pha theta giữa vị trí chuỗi, lượt đúng vs sai, hippocampus trước | t | 7,32 | 6 | t5, p < 0.001; PCx t5 = 5.97, p = 0.002 | |||
| 35 | Yang et al., 2021 | PLV theta PCx–AH khi replay | t | 8,68 | 5 | t4, p < 0.001 | |||
| 35 | Yang et al., 2021 | Tỉ lệ replay trước đáp ứng đúng vs sai | % | 75 | 7 | 75% vs 53%; Fisher p < 1e-4 | |||
| 35 | Yang et al., 2021 | Tương quan replay với % đúng (bootstrap) | r | [0,12; 0,15] | chỉ báo cáo CI95 [0.12, 0.15] | ||||
| 36 | Szychowska et al., 2025 | Trí nhớ không gian khứu giác vs thị giác | SMD | -0,48 | [-0,77; -0,19] | 7 | 71,09 | Glass, random effects; z = −3.22, p = 0.0013; PI95 [−1.15, 0.19] | |
| 37 | Huang et al., 2026 | Thể tích OB vs chức năng ngửi | r | [0,15; 0,93] | 23 | khoảng r giữa các nghiên cứu (không phải CI); 20/23 có ý nghĩa | |||
| 37 | Huang et al., 2026 | Giảm OBV và/hoặc OSD so với chứng | % | 90 | 50 | 45/50 nghiên cứu | |||
| 37 | Huang et al., 2026 | Chỉ số DTI vs chức năng ngửi | r | [0,31; 0,52] | 3 | khoảng r của 3 nghiên cứu có ý nghĩa (không phải CI); 1 không | |||
| 37 | Huang et al., 2026 | Độ dày vỏ cạnh OS vs TDI ở anosmia bẩm sinh (Ottaviano 2015) | r | -0,5 | 1 | p = 0.001 | |||
| 38 | Smitka et al., 2012 | Thể tích hippocampus phải vs ngưỡng mùi | r | 0,21 | 117 | Pearson, p = 0.02 | |||
| 38 | Smitka et al., 2012 | Thể tích hippocampus phải vs ngưỡng mùi, kiểm soát tuổi | r | 0,18 | 117 | partial r(114), p = 0.049 | |||
| 41 | Keller et al., 2007 | EC50 androstadienone S84N so với RT (in vitro) | % | EC50 thấp hơn RT gần 20 lần (tỷ lệ ~20×); giá trị tuyệt đối chỉ trong hình | |||||
| 41 | Keller et al., 2007 | Tần số alen WM (R88W/T133M) | % | 15,4 | 412 | tần số alen 0,154 | |||
| 43 | Stephan et al., 2012 | τ tắt đáp ứng tế bào đơn (IBMX) | MD | 466 | ms; 612 ± 53 (KO) − 146 ± 13 (WT); tính từ số liệu ghi chú | ||||
| 43 | Stephan et al., 2012 | Tỷ số τ(không Na⁺)/τ(Ringer) | % | WT 4,5 ± 0,6 lần vs KO 1,08 ± 0,03 lần, P < 0,001 | |||||
| 43 | Stephan et al., 2012 | % tế bào phát xung với xung thứ hai ở khoảng 0,25 s | % | 45 | WT ~45%; KO 0% (tới khoảng 1 s) | ||||
| 44 | Reisert & Zhao, 2011 | % OSN WT phát xung với xung thứ hai ở khoảng cách 0,25 s | % | 50 | ~50%; Song 2008; n = 19–49 OSN, χ² P = 0,007 | ||||
| 46 | Gottfried, 2010 | % neuron piriform (APC/PPC) đáp ứng sub-additive với hỗn hợp | % | [40; 60] | khoảng 40–60% sub-additive; 20–40% supra-additive (chụp ảnh loài gặm nhấm);… | ||||
| 47 | Wilson & Sullivan, 2011 | Tỷ lệ đơn vị LEC đáp ứng mùi | % | 35,2 | 128 | 45/128 (~một phần ba); % tính từ số liệu ghi chú | |||
| 49 | Howard et al., 2009 | Dự đoán cấu trúc tri giác liên cá nhân từ mẫu PPC | r | 0,44 | 4 | F₁,₂₄ = 18,84; P = 0,001; leave-one-subject-out | |||
| 49 | Howard et al., 2009 | Goodness-of-fit Procrustes PPC (thần kinh vs tri giác) | % | 0,53 | 4 | goodness-of-fit (thấp hơn = tốt hơn), ngoài CI 95% phân bố xáo trộn; metric thực là… | |||
| 49 | Howard et al., 2009 | Tương quan trong > giữa mùi ở OFC (TN1) | t | 5,4 | 6 | T₅; P = 0,0029 | |||
| 49 | Howard et al., 2009 | Phân loại phạm trù ở PPC (TN2) | t | 2,34 | 4 | T₃; P = 0,050 (đúng ngưỡng) | |||
| 50 | Zelano et al., 2011 | Sức mạnh khuôn mẫu PPC vs độ chính xác hành vi | r | 0,64 | 12 | P = 0,02; giữa cá nhân | |||
| 50 | Zelano et al., 2011 | Hiệu số cùng−khác mục tiêu PPC vs độ chính xác | r | 0,66 | 12 | P = 0,01 | |||
| 50 | Zelano et al., 2011 | APC mã mục tiêu trước mùi (cùng > khác mục tiêu) | t | 6,3 | 12 | T11; P < 0,0001 | |||
| 51 | Jiang et al., 2017 | Độ chính xác giải mã bốn lớp ở PPC/hạnh nhân | % | 46 | 4 | SD 7,3%; chance 25%; 4 người có PPC là điện cực tốt nhất | |||
| 51 | Jiang et al., 2017 | % trial có đỉnh theta trong pha hít (mùi vs khí) | % | 78,4 | 7 | khí 55,6% ± 6,4%; Z = 2,366, p = 0,018 | |||
| 51 | Jiang et al., 2017 | Hồi quy theta theo vị trí điện cực | F | 30,69 | F(1,240); r² = 0,21; p < 0,001 | ||||
| 53 | Grabenhorst et al., 2007 | BOLD OFC trước-bên vs điểm dễ chịu | r | 0,91 | 14 | [40, 52, −6], Z = 2,69, p = 0,042 | |||
| 53 | Grabenhorst et al., 2007 | BOLD OFC giữa vs điểm dễ chịu | r | 0,88 | 14 | [4, 46, −14], Z = 2,41, p < 0,05 | |||
| 53 | Grabenhorst et al., 2007 | BOLD piriform vs cường độ | r | 0,86 | 14 | [−18, 4, −16]; với dễ chịu r = −0,15, p = 0,60 | |||
| 53 | Grabenhorst et al., 2007 | Đánh giá dễ chịu giữa ba mùi | F | 41,8 | 14 | F(2,26), p ≪ 0,001 | |||
| 54 | Bao et al., 2019 | Sức mạnh mẫu lưới ERC vs thành tích dự đoán | r | 0,48 | 25 | hồi quy bền vững, p = 0,03; một ngoại lai > 3 SD | |||
| 54 | Bao et al., 2019 | Độ dốc hiệu ứng mẫu ERC theo độ lệch góc | t | -2,65 | 25 | t24, p = 0,014 | |||
| 55 | Bushdid et al., 2014 (kèm Meister 2015; Gerkin & Castro 2015) | Độ phân giải phân biệt (đa số người) — % chồng lấn tới hạn | % | 51,17 | 26 | theo cặp 57,43%; hồi quy y = −0,81x + 91,45 | |||
| 55 | Bushdid et al., 2014 (kèm Meister 2015; Gerkin & Castro 2015) | Hồi quy tỷ lệ phân biệt theo % chồng lấn (theo người) | % | -0,81 | 26 | hệ số dốc; intercept 91,45 | |||
| 56 | Lee et al., 2023 | % phân tử GNN gần trung bình hội đồng hơn người trung vị | % | 53 | 323 | RF baseline 41% | |||
| 56 | Lee et al., 2023 | Tỷ lệ mẫu hoá chất có tạp chất gây mùi đáng kể | % | 31,5 | [27,4; 35,6] | 95% CI; ước tính từ GC-MS/GC-O | |||
| 56 | Lee et al., 2023 | Độ đúng bộ ba bất hoà (GNN vs RF) | % | 50 | 41 | RF 19%; binomial p < 0,01 | |||
| 56 | Lee et al., 2023 | AUROC trung bình cross-validation của GNN | AUC | 0,89 | 5000 | 5-fold CV, ~5.000 phân tử | |||
| 58 | Sela & Sobel, 2010 | Tỷ lệ người nhận ra thao tác mùi môi trường (Lorig 1992) | % | 3,2 | 93 | 3/93; % tính từ số liệu ghi chú | |||
| 60 | Zald & Pardo, 1997 | rCBF amygdala trái vs mức khó chịu | r | -0,51 | 20 | gộp 12 cặp sulfide + 8 cặp UPSIT; p < 0,05; điểm thấp = khó chịu hơn | |||
| 60 | Zald & Pardo, 1997 | rCBF amygdala trái vs khó chịu (chỉ cặp đầu) | r | -0,56 | 12 | p < 0,05 | |||
| 60 | Zald & Pardo, 1997 | rCBF OFC trái vs khó chịu | r | -0,46 | 20 | p < 0,05 | |||
| 60 | Zald & Pardo, 1997 | Đồng biến rCBF OFC trái ↔ amygdala trái | r | 0,65 | 20 | p < 0,005 | |||
| 60 | Zald & Pardo, 1997 | Kích hoạt amygdala trái, sulfide vs không mùi | z | 5,2 | 10 | Talairach (−34, −4, −11) | |||
| 60 | Zald & Pardo, 1997 | Kích hoạt amygdala phải, sulfide vs không mùi | z | 5 | 10 | Talairach (26, −1, −14) | |||
| 62 | Winston et al., 2005 | BOLD amygdala: tương tác nồng độ × loại mùi | F | 4,7 | 17 | df (2,0; 31,7); p = 0,017 | |||
| 62 | Winston et al., 2005 | BOLD amygdala cao − thấp, mùi khó chịu | t | 4,1 | 17 | 0,23 % ± 0,058; p < 0,001 | |||
| 62 | Winston et al., 2005 | BOLD amygdala cao − thấp, mùi dễ chịu | t | 2,3 | 17 | 0,14 % ± 0,061; p = 0,017 | |||
| 62 | Winston et al., 2005 | BOLD amygdala cao − thấp, mùi trung tính | t | 0,005 | 17 | 0,0001 % ± 0,057; p = 0,50 | |||
| 63 | Li et al., 2008 | Tương quan mẫu trong cặp vs giữa cặp (kiểm tra phương pháp, trước điều kiện hóa) | f | 0,66 | p < 0,005; metric 'f' như ghi chú, không thuộc danh mục chuẩn; N không xác lập (thứ… | ||||
| 64 | Krusemark et al., 2013 | Thay đổi hóa trị (trung tính − tiêu cực) vs mức tăng lo âu | r | -0,61 | 14 | p < 0,05 | |||
| 64 | Krusemark et al., 2013 | Thay đổi hóa trị mùi trung tính so với mùi tiêu cực | t | -3,03 | 14 | t(13); p < 0,01 | |||
| 64 | Krusemark et al., 2013 | BOLD pgACC phải vs mức tăng lo âu | r | 0,77 | 12 | p = 0,002; conjunction | |||
| 64 | Krusemark et al., 2013 | Tổng điều biến DCM bởi mùi trung tính vs mức tăng lo âu | r | 0,6 | 12 | p = 0,04 | |||
| 64 | Krusemark et al., 2013 | RT phát hiện mùi trung tính (lợi thế so với không khí) sau vs trước lo âu | t | 2,1 | 14 | t(13); p = 0,05; −457 → −314 ms | |||
| 65 | Iravani et al., 2021 | RSA gamma OB – hóa trị (250–325 ms) | r | 0,6 | 19 | kiểm soát cường độ; p < 0,010 | |||
| 65 | Iravani et al., 2021 | RSA beta OB – hóa trị (≈800 ms) | r | 0,65 | 19 | p < 0,014 | |||
| 65 | Iravani et al., 2021 | PAM tại 0,5 s, khác biệt mùi khó chịu vs dễ chịu | t | 3,24 | [0,06; 0,23] | 44 | t(174); p < 0,001; CI là của hiệu số PAM; BF10 = 3,32; đăng ký trước | ||
| 65 | Iravani et al., 2021 | Lùi với mùi âm | t | 2,47 | 44 | t(174); p < 0,007 một phía | |||
| 66 | Root et al., 2014 | PI né TMT khi bất hoạt sợi trục OB tại CoA (có sáng) | PI | -7,9 | 11 | so với −65 ± 3,4 không sáng; PI = (P − 25)/0,25, metric không chuẩn | |||
| 66 | Root et al., 2014 | PI hấp dẫn 2-phenylethanol khi bất hoạt tại CoA | PI | -8,3 | 6 | so với +48 ± 3,2 không sáng | |||
| 66 | Root et al., 2014 | PI khi kích hoạt quang neuron CoA nhãn TMT | PI | -49 | 6 | ± 4,6 | |||
| 66 | Root et al., 2014 | PI khi kích hoạt quang neuron CoA nhãn 2-phenylethanol | PI | 42 | 4 | ± 6,4 | |||
| 67 | Chrea et al., 2009 | Tương quan canonical nhân tố cảm xúc ↔ chất lượng mùi | r | 0,83 | p < 0,001; NC1 | ||||
| 67 | Chrea et al., 2009 | Tương quan nhân tố Thư giãn ↔ Sảng khoái (GEOS) | r | 0,83 | 2256 | tương quan tiềm ẩn CFA, Bảng 6 | |||
| 71 | de Groot & Smeets, 2017 | Fear chemosignaling, mọi kết cục (sau loại dị biệt, r_high) | g | 0,36 | [0,31; 0,41] | 1240 | 2,8 | Q(18) = 18,52, p = 0,422; con số abstract; N = 1.240 là N tập phân tích toàn bộ | |
| 71 | de Groot & Smeets, 2017 | Fear chemosignaling, toàn bộ, r_low | g | 0,36 | [0,27; 0,46] | 1240 | 31,1 | Q(20) = 29,03, p = 0,087 | |
| 71 | de Groot & Smeets, 2017 | Fear chemosignaling, toàn bộ, r_high | g | 0,34 | [0,26; 0,42] | 1240 | 55,6 | Q(20) = 45,09, p = 0,001 | |
| 71 | de Groot & Smeets, 2017 | Fear chemosignaling, sau loại dị biệt, r_low | g | 0,4 | [0,32; 0,48] | 0 | Q(18) = 16,48, p = 0,559 | ||
| 73 | Mujica-Parodi et al., 2009 | BOLD amygdala trái STRESS > EXERCISE (gốc) | t | 4,8 | 16 | Z = 3,68; p(SVC) = 0,02; MNI (−16, −10, −18) | |||
| 73 | Mujica-Parodi et al., 2009 | BOLD amygdala trái STRESS > EXERCISE (tái lập) | t | 5,21 | 16 | Z = 3,88; p(SVC) = 0,008; MNI (−27, −6, −12) | |||
| 73 | Mujica-Parodi et al., 2009 | Độ dốc σ hàm tâm lý phân biệt mặt giận (stress vs exercise) | F | 8,3 | 14 | p = 0,01; tăng ~43 % | |||
| 73 | Mujica-Parodi et al., 2009 | Cortisol người cho trước vs sau nhảy dù | t | 7,15 | 40 | 0,229 → 0,584 µg/dL; p < 0,001 | |||
| 74 | de Groot et al., 2020 | Lượng mồ hôi nách theo nhóm cường độ sợ (tương phản tuyến tính) | F | 24,85 | 36 | F(1,35); p < 0,001; η² = 0,42 | |||
| 74 | de Groot et al., 2020 | Điểm sợ tổng hợp (CFS) vs lượng mồ hôi | r | 0,6 | 36 | Spearman; p < 0,001 | |||
| 74 | de Groot et al., 2020 | Phân loại cường độ sợ leave-one-out | % | 83,33 | 36 | 30/36, so với ngẫu nhiên 33 % | |||
| 74 | de Groot et al., 2020 | Phân hủy tín hiệu PID theo thời gian | eta2_partial | 0,53 | RM-ANCOVA F(34,68) = 2,23, p = 0,003; metric không chuẩn | ||||
| 76 | Zelano et al., 2016 | RT nhận diện mặt sợ, hít vào vs thở ra (thở mũi) | t | -2,64 | 21 | t(20); p = 0,016; ~28 ms | |||
| 76 | Zelano et al., 2016 | Tương tác route × emotion × phase lên RT | F | 4,77 | 38 | F(1,36); p = 0,036 | |||
| 76 | Zelano et al., 2016 | Độ chính xác truy hồi, hít vào vs thở ra (thở mũi) | t | 2,85 | 11 | t(10); p = 0,017 | |||
| 76 | Zelano et al., 2016 | Tương quan dao động chậm piriform – hô hấp, thở mũi (P7) | r | 0,64 | p = 0,002; thở miệng r = 0,09 (n.s.) | ||||
| 76 | Zelano et al., 2016 | Công suất delta amygdala lúc hít vào vs RT mặt sợ (P8) | r | -0,4 | p = 0,05; 24 lượt | ||||
| 78 | Bagur et al., 2021 | % freezing, OBX vs sham (các khối có ý nghĩa) | NR | 0,77 | ghi chú chỉ ghi 'effect size 0,77 và 0,97', loại metric không nêu; RM-ANOVA nhóm p = 0,038 | ||||
| 78 | Bagur et al., 2021 | % freezing, OBX vs sham (khối thứ hai) | NR | 0,97 | loại metric không nêu trong ghi chú | ||||
| 78 | Bagur et al., 2021 | % freezing, ChR2 kích OB 13 Hz vs không kích | NR | 2,08 | p = 0,016; loại metric không nêu trong ghi chú | ||||
| 78 | Bagur et al., 2021 | Công suất 4 Hz vs vi cử động | r | -0,56 | p = 2,3e−54 | ||||
| 78 | Bagur et al., 2021 | Tỷ lệ neuron dmPFC khóa pha 4 Hz OB lúc freezing | % | 45 | 100 | vs ~23 % lúc hoạt động; χ² = 9,82, p = 0,0017; N = neuron | |||
| 79 | Daniels & Vermetten, 2016 | Tỷ lệ cơn hoảng do mùi trong tháng qua (người tị nạn, Hinton 2004) | % | 45 | 100 | nghiên cứu được trích; 58 % trong số đó có hồi tưởng | |||
| 79 | Daniels & Vermetten, 2016 | Tỷ lệ giảm ≥50 % độ nặng PTSD sau HOC (Abramowitz & Lichtenberg 2010) | % | 58 | 36 | nghiên cứu được trích; không có nhóm chứng | |||
| 79 | Daniels & Vermetten, 2016 | Thể tích hành khứu sau ngược đãi thời thơ ấu so chứng (Croy 2013) | % | 80 | nghiên cứu được trích; '~80 %' | ||||
| 80 | Rasch et al., 2007 | nhớ vị trí (spatial), odor-cue SWS vs vehicle | g | 0,69 | [0,19; 1,18] | 18 | Exp.1, ngủ 7,5 h; tính lại bởi Hu 2020; Z=2,717, p=0,007 | ||
| 80 | Rasch et al., 2007 | finger tapping, SWS | g | 0,08 | [-0,52; 0,37] | 18 | p=0,734; ghi chú chép dương nhưng CI lệch âm — có thể mất dấu trừ | ||
| 80 | Rasch et al., 2007 | nhớ vị trí, REM | g | 0,05 | [-0,51; 0,4] | 17 | Exp.3, p=0,813; dấu có thể bị mất | ||
| 80 | Rasch et al., 2007 | finger tapping, REM | g | 0,21 | [-0,67; 0,25] | 17 | p=0,366; g nằm ngoài CI → gần chắc là −0,21 (mất dấu trừ) | ||
| 80 | Rasch et al., 2007 | TMR SWS vs thức (fMRI exp) | g | 0,64 | [0,05; 1,22] | 12 | Exp.5, ngủ 1,5 h trong máy, p=0,033; Hu đánh dấu outlier | ||
| 82 | Shanahan et al., 2018 | tái hoạt hóa vmPFC ↔ lợi ích trí nhớ (theo thời gian) | r | 0,7 | [0,42; 0,86] | 18 | 90% CI; đỉnh tương quan FIR | ||
| 82 | Shanahan et al., 2018 | vmPFC, chỉ hai loại được gợi | r | 0,61 | 18 | r(16)=0,61, p=0,01 | |||
| 82 | Shanahan et al., 2018 | fusiform sau, chỉ hai loại được gợi | r | 0,72 | 18 | r(16)=0,72, p<0,001 | |||
| 82 | Shanahan et al., 2018 | vmPFC cluster tái hoạt hóa–trí nhớ | t | 7,53 | 18 | t(16), p_FWE=0,01, MNI [6,46,−12] | |||
| 82 | Shanahan et al., 2018 | quên ít hơn loại được gợi | z | 1,7 | 18 | Wilcoxon, p=0,04 một đuôi | |||
| 83 | Hu et al., 2020 | TMR tổng, mọi thước đo | g | 0,29 | [0,21; 0,38] | 212 | 2004 | 71 | 91 thí nghiệm; Z=6,711 |
| 83 | Hu et al., 2020 | TMR sau trim-and-fill | g | 0,18 | [0,06; 0,3] | thêm 17 nghiên cứu, p=0,003 | |||
| 83 | Hu et al., 2020 | TMR mô hình chọn lọc 3 tham số | g | 0,13 | [0,06; 0,21] | p=0,001 | |||
| 83 | Hu et al., 2020 | TMR bằng mùi | g | 0,32 | [0,15; 0,5] | 32 | 372 | tương đương âm thanh; Q(2)=0,688 | |
| 83 | Hu et al., 2020 | TMR trong SWS | g | 0,27 | [0,2; 0,35] | 174 | 1471 | 70 thí nghiệm | |
| 83 | Hu et al., 2020 | TMR trong N2 | g | 0,32 | [0,04; 0,6] | 13 | 165 | 6 thí nghiệm, p=0,026 | |
| 83 | Hu et al., 2020 | TMR trong REM | g | 0,06 | [-0,31; 0,18] | 15 | 142 | p=0,616; CI lệch âm → có thể g thực là −0,06 | |
| 83 | Hu et al., 2020 | TMR lúc thức | g | 0,07 | [-0,09; 0,23] | 30 | 366 | p=0,394 | |
| 83 | Hu et al., 2020 | TMR học kỹ năng (NREM) | g | 0,51 | [0,37; 0,65] | 23 | 229 | 10 thí nghiệm | |
| 83 | Hu et al., 2020 | TMR học ngôn ngữ (NREM) | g | 0,4 | [0,14; 0,65] | 13 | 158 | 9 thí nghiệm | |
| 83 | Hu et al., 2020 | TMR ký ức cảm xúc (NREM) | g | 0,1 | 12 | 97 | n.s., p=0,366 | ||
| 83 | Hu et al., 2020 | TMR ký ức sợ (NREM) | g | 0,02 | 4 | 97 | n.s.; bỏ qua hướng g=0,44, p=0,004 | ||
| 84 | Chu & Downes, 2002 | số câu chi tiết mới pha 2, 4 điều kiện | χ² | 16,72 | 40 | df=3, p<0,001; mùi tương hợp 120 vs nhãn 71 | |||
| 84 | Chu & Downes, 2002 | đánh giá đau đớn (thay đổi tuyệt đối), 3 nhóm | χ² | 19,32 | 42 | Kruskal–Wallis df=2, p<0,001 | |||
| 84 | Chu & Downes, 2002 | đánh giá dễ chịu, 3 nhóm | χ² | 17,52 | 42 | Kruskal–Wallis df=2, p<0,001 | |||
| 87 | Yeshurun et al., 2009 | nhớ liên kết đầu vs thứ hai ngày 8 | F | 6,4 | 16 | F(1,15), p<0,023; 50,5% vs 34,5% | |||
| 87 | Yeshurun et al., 2009 | liên kết đầu khó chịu vs thứ hai | t | 3,53 | 16 | t(15), p<0,003; 56,3% vs 28,8% | |||
| 87 | Yeshurun et al., 2009 | hippocampus trái, nhớ liên kết đầu vs thứ hai | F | 9,69 | 16 | F(1,14), p<0,007, chỉ mùi | |||
| 87 | Yeshurun et al., 2009 | hoạt động ngày 1 dự báo nhớ sau 1 tuần (mùi) | F | 14,6 | 16 | F(1,14), p<0,002 | |||
| 88 | Gottfried et al., 2004 | piriform sau phải, hits > CR | z | 3,34 | 15 | p<0,001 uncorrected; MNI 30,3,−12 (dấu suy từ giải phẫu) | |||
| 88 | Gottfried et al., 2004 | hippocampus trước phải, hits > CR | z | 2,83 | 15 | p<0,005 uncorrected; dấu y,z suy từ giải phẫu | |||
| 88 | Gottfried et al., 2004 | hit dễ chịu vs trung tính | F | 6,7 | 15 | F(1,14), p<0,05; 0,89 vs 0,84 | |||
| 89 | Dahmani et al., 2018 | nhận diện mùi ↔ lỗi 4/8 VM, người học không gian | r | -0,57 | [-0,77; -0,33] | 24 | bootstrap BCa 95% CI, tương quan riêng phần (giới) | ||
| 89 | Dahmani et al., 2018 | nhận diện mùi ↔ lỗi 4/8 VM, toàn nhóm | r | -0,37 | [-0,52; -0,21] | 57 | |||
| 89 | Dahmani et al., 2018 | nhận diện mùi ↔ % mốc tìm được (wayfinding) | r | 0,26 | [0,06; 0,45] | 57 | |||
| 89 | Dahmani et al., 2018 | thể tích hippocampus phải ↔ nhận diện mùi (không gian) | r | 0,32 | [0,03; 0,6] | 23 | |||
| 89 | Dahmani et al., 2018 | độ dày mOFC trái ↔ nhận diện mùi (không gian) | r | 0,33 | [0,02; 0,64] | 23 | |||
| 89 | Dahmani et al., 2018 | điểm mùi mOFC+ vs đối chứng | MD | -3,7 | [-6,02; -1,12] | 29 | mOFC+ n=9 (1 ca loại khỏi phân tích mùi) vs 20 đối chứng; chênh lệch bootstrap | ||
| 90 | Igarashi et al., 2014 | tỷ lệ tế bào dCA1 khóa pha với LEC 20–40 Hz, T1→T5 | % | 17,4 | từ 7,9% lên 17,4%, P<0,005 | ||||
| 90 | Igarashi et al., 2014 | tỷ lệ tế bào LEC khóa pha với dCA1, T1→T5 | % | 24,4 | từ 13,3% lên 24,4%, P<0,005 | ||||
| 90 | Igarashi et al., 2014 | khóa pha spike LEC theo học | F | 21 | F(4,383), P<0,001 | ||||
| 91 | Lee et al., 2021 | tỷ lệ phiên học thành công, ức chế fan cells vs chứng | % | 25 | 10 | chứng 90,9%; nhị thức p=4,1×10⁻¹⁰ | |||
| 91 | Lee et al., 2021 | tỷ lệ phiên đúng, ức chế dopamine vs chứng | % | 54,3 | 8 | chứng 92,4%; nhị thức p=2,5×10⁻¹¹ | |||
| 91 | Lee et al., 2021 | fan cells biểu hiện D1R | % | 42 | 2 | 185/441 tế bào, n=2 chuột | |||
| 92 | Sullivan et al., 2000 | hướng học mùi–sốc theo tuổi (nhóm × tuổi) | F | 9,29 | F(2,54), P<0,001 | ||||
| 92 | Sullivan et al., 2000 | duy trì ưa thích PN9→PN10 | F | 17,94 | F(1,33), P<0,001 | ||||
| 92 | Sullivan et al., 2000 | 2-DG amygdala huấn luyện × tuổi | F | 3,37 | F(2,35), P<0,05 | ||||
| 93 | Moriceau & Sullivan, 2006 | học mùi–sốc PN12–15, có vs không có mẹ | F | 25,563 | 32 | F(3,28), P<0,0001; N suy từ df | |||
| 93 | Moriceau & Sullivan, 2006 | corticosterone vào amygdala khi có mẹ → tránh | F | 35,362 | F(2,20), P<0,0001 | ||||
| 93 | Moriceau & Sullivan, 2006 | 2-DG nhân bên amygdala | F | 27,94 | F(4,20), P<0,0001 | ||||
| 94 | Schaal et al., 2000 | biểu cảm mặt tiêu cực với mùi hồi, phơi nhiễm vs không | d | -1,72 | [-2,906; -0,527] | 1 | 24 | tính lại bởi PLoS ONE 2023; p≤0,005 | |
| 94 | Schaal et al., 2000 | định hướng đầu về mùi hồi | d | 1,29 | [0,324; 2,25] | 1 | 24 | PLoS ONE 2023; p=0,009 | |
| 94 | Schaal et al., 2000 | mouthing (gộp Schaal 2000 + Wagner 2019) | d | 1,035 | [0,164; 1,906] | 2 | p=0,02; không riêng bài này | ||
| 94 | Schaal et al., 2000 | định hướng đầu, gộp 4 nghiên cứu phơi nhiễm hương qua khẩu phần mẹ | d | 1,24 | [0,56; 1,91] | 4 | 40 | PLoS ONE 2023; đồng nhất; p<0,001 | |
| 94 | Schaal et al., 2000 | biểu cảm tiêu cực, gộp 4 nghiên cứu | d | -0,87 | [-2,39; 0,66] | 4 | 78,7 | PLoS ONE 2023; n.s. | |
| 96 | Devanand et al., 2015 | chuyển sang AD, Q1 vs Q4 UPSIT | HR | 10,33 | [4,55; 23,49] | 757 | mô hình sống còn thời gian rời rạc | ||
| 96 | Devanand et al., 2015 | chuyển sang AD mỗi điểm UPSIT (thấp hơn) | HR | 1,099 | [1,067; 1,131] | 757 | chưa hiệu chỉnh; sau hiệp biến 1,072 (1,036–1,109) | ||
| 96 | Devanand et al., 2015 | chuyển sang AD mỗi điểm UPSIT, hiệu chỉnh | HR | 1,072 | [1,036; 1,109] | 757 | giới, tuổi, ngôn ngữ, học vấn, SRT-TR, chức năng | ||
| 96 | Devanand et al., 2015 | suy giảm nhận thức mỗi điểm UPSIT | RR | 1,067 | [1,04; 1,095] | 732 | sau hiệp biến 1,065 (1,034–1,095) | ||
| 96 | Devanand et al., 2015 | suy giảm nhận thức mỗi điểm UPSIT, người không MCI | RR | 1,096 | [1,06; 1,135] | 498 | sau hiệp biến 1,089 (1,050–1,130) | ||
| 96 | Devanand et al., 2015 | AUC UPSIT dự báo suy giảm nhận thức | AUC | 0,638 | 732 | SRT-TR 0,513; p<0,001 | |||
| 96 | Devanand et al., 2015 | AUC UPSIT dự báo AD | AUC | 0,65 | 757 | SRT-TR 0,73; kết hợp 0,77 | |||
| 97 | Olofsson et al., 2021 | nguy cơ tử vong 5 năm, anosmia vs bình thường | HR | 3 | Pinto 2014 qua review: 'cao hơn 3 lần'; metric gần đúng | ||||
| 97 | Olofsson et al., 2021 | nguy cơ tử vong mỗi mùi nhận diện đúng thêm | % | -6 | Wilson 2011 qua review, ~4 năm | ||||
| 100 | Ball et al., 2020 | Kích động CMAI (Ballard 2002, lemon balm) | MD | -11,1 | [-20; -2,2] | 1 | 71 | cluster RCT, 8 nhà dưỡng lão, độ tin cậy trung bình | |
| 100 | Ball et al., 2020 | Kích động CCMAI (Lin 2007, lavender) | MD | -5,13 | [-13,21; 2,95] | 1 | 70 | không ý nghĩa | |
| 100 | Ball et al., 2020 | NPI (Ballard 2002) | MD | -15,8 | [-24,4; -7,2] | 1 | 71 | độ tin cậy trung bình | |
| 100 | Ball et al., 2020 | NPI (Burns 2011, lemon balm) | MD | 2,8 | [-5,84; 11,44] | 1 | 63 | độ tin cậy trung bình, không lợi ích | |
| 100 | Ball et al., 2020 | NPI (Fujii 2008, lavender) | MD | -9 | [-17,89; -0,11] | 1 | 28 | độ tin cậy thấp | |
| 100 | Ball et al., 2020 | NPI (Lin 2007, lavender) | MD | -6,64 | [-10,85; -2,43] | 1 | 70 | độ tin cậy thấp | |
| 100 | Ball et al., 2020 | NPI (Takahashi 2020, cedar) | MD | -4,26 | [-9,46; 0,94] | 1 | 36 | CI chứa 0 | |
| 100 | Ball et al., 2020 | QoL Blau (Burns 2011) | MD | 19 | [-23,12; 61,12] | 1 | 63 | không ý nghĩa | |
| 100 | Ball et al., 2020 | MMSE (Fujii 2008) | MD | 1 | [-4,19; 6,19] | 1 | 28 | không ý nghĩa | |
| 100 | Ball et al., 2020 | ADAS-cog (Takahashi 2020) | MD | -0,36 | [-6,6; 5,88] | 1 | 36 | không ý nghĩa | |
| 100 | Ball et al., 2020 | Barthel ADL (Burns 2011) | MD | -0,5 | [-1,79; 0,79] | 1 | 63 | không ý nghĩa | |
| 100 | Ball et al., 2020 | Gánh nặng người chăm sóc J-ZBI (Takahashi 2020) | MD | -6,27 | [-12,29; -0,25] | 1 | 36 | độ tin cậy thấp | |
| 101 | Donelli et al., 2019 | Lo âu, mọi thang (hít lavender vs mọi đối chứng) | g | -0,73 | [-1; -0,46] | 24 | 1682 | 85 | MA6; bỏ 3 outlier g −0,54 [−0,73; −0,36] I² 65% |
| 101 | Donelli et al., 2019 | Lo âu, mọi thang (hít, chỉ RCT RoB không cao) | g | -0,64 | [-0,82; -0,47] | 535 | 0 | ước lượng vững nhất | |
| 101 | Donelli et al., 2019 | Lo âu, tình huống lo âu cao (hít) | g | -0,83 | 78 | bỏ outlier g −0,67 I² 55%; lo âu nhẹ không ý nghĩa | |||
| 101 | Donelli et al., 2019 | HAM-A (Silexan 80 mg vs placebo) | MD | -2,9 | [-4,86; -0,95] | 5 | 1173 | 74 | MA1; bỏ Kasper 2010 I² 28% |
| 101 | Donelli et al., 2019 | Zung SAS (Silexan 80 mg vs placebo) | MD | -2,62 | [-4,84; -0,39] | 3 | 451 | 17 | MA2 |
| 101 | Donelli et al., 2019 | STAI-S (hít vs usual care/không) | MD | -5,99 | [-9,39; -2,59] | 12 | 901 | 95 | MA3; bỏ RoB cao −3,67 p=0,05 I² 53% |
| 101 | Donelli et al., 2019 | STAI-T (hít vs usual care/không) | MD | -8,14 | [-14,44; -1,84] | 4 | 196 | 91 | MA4; bỏ Mirbastegan −4,81 [−8,32; −1,31] I² 59% |
| 101 | Donelli et al., 2019 | Huyết áp tâm thu (hít vs không/sham) | MD | -1,91 | [-3,32; -0,51] | 6 | 398 | 0 | mmHg; r=0,5; 7 so sánh; không kết luận được |
| 101 | Donelli et al., 2019 | Lo âu, mọi thang (massage lavender) | g | -0,66 | [-0,97; -0,35] | 6 | 448 | 61 | MA7; không tách được khỏi massage |
| 102 | Kasper et al., 2014 | HAMA (Silexan 160 mg vs placebo) | MD | 4 | [1,9; 6,1] | 1 | 256 | dấu dương = Silexan giảm nhiều hơn; FAS 121+135; p<0,001 một phía | |
| 102 | Kasper et al., 2014 | HAMA (Silexan 160 mg vs placebo) | d | 0,5 | 1 | 256 | Cohen d | ||
| 102 | Kasper et al., 2014 | HAMA (Silexan 80 mg vs placebo) | MD | 2,8 | [0,9; 4,8] | 1 | 270 | FAS 135+135; p=0,003 | |
| 102 | Kasper et al., 2014 | HAMA (Silexan 80 mg vs placebo) | d | 0,37 | 1 | 270 | Cohen d | ||
| 102 | Kasper et al., 2014 | HAMA (paroxetine 20 mg vs placebo) | d | 0,21 | 1 | 267 | không ý nghĩa trong FAS | ||
| 102 | Kasper et al., 2014 | HAMA (Silexan 160 mg vs paroxetine) | MD | 2,8 | [0,7; 4,9] | 1 | 253 | FAS | |
| 102 | Kasper et al., 2014 | Tỉ lệ đáp ứng HAMA ↓≥50% (160 mg vs placebo) | % | 60,3 | 1 | 121 | placebo 37,8% | ||
| 104 | Lin et al., 2019 | Chất lượng giấc ngủ (aromatherapy vs đối chứng) | g | 1,103 | [0,813; 1,393] | 31 | 91,216 | Egger p=0,004, Begg p=0,008 — publication bias; ước lượng có thể phóng đại | |
| 105 | Kiecolt-Glaser et al., 2008 | PANAS positive affect, time × odor | F | 4,43 | 1 | 56 | F(6,240), p<0,001; chanh > lavender, nước | ||
| 105 | Kiecolt-Glaser et al., 2008 | Norepinephrine, time × odor | F | 2,35 | 1 | 56 | F(10,456), p=0,01 | ||
| 105 | Kiecolt-Glaser et al., 2008 | DTH Candida theo mùi | F | 4,47 | 1 | 54 | F(2,92), p=0,014; nước > lavender; 2 người loại vì không có DTH | ||
| 105 | Kiecolt-Glaser et al., 2008 | Negative affect giảm theo thời gian | OR | 2,8 | 1 | 56 | chỉ hiệu ứng thời gian, p=0,001 | ||
| 107 | de Araujo et al., 2005 | Dễ chịu mùi thử: nhãn cheddar vs body odor | t | 6,68 | 1 | 12 | t(11); chênh 0,76 điểm thang −2..+2 | ||
| 107 | de Araujo et al., 2005 | Dễ chịu không khí sạch: nhãn cheddar vs body odor | t | 4,1 | 1 | 12 | t(11), p<0,001 | ||
| 107 | de Araujo et al., 2005 | BOLD rACC/mOFC tương quan dễ chịu | z | 4,35 | 1 | 12 | MNI [16,46,−4], p<0,05 hiệu chỉnh | ||
| 109 | Perl et al., 2016 | Công suất delta NREM sau vs trước mùi | % | 9,79 | 1 | 27 | SD 18,0; t(26)=3,22, P<0,005 | ||
| 109 | Perl et al., 2016 | Công suất spindle chậm NREM sau vs trước mùi | % | 5,16 | 1 | 27 | SD 7,81; t(26)=3,91, P<0,001 | ||
| 109 | Perl et al., 2016 | Số K-complex/trial sau vs trước mùi (N2) | t | 0,14 | 1 | 34 | t(33), P>0,55; BF01 = 6,61 ủng hộ H0; ghi chú nêu 95% CI −0,104 đến −0,004 (không khớp… | ||
| 110 | Hummel et al., 2009 | Tỉ lệ cải thiện TDI có ý nghĩa lâm sàng (>6 điểm), nhóm tập | % | 28 | 1 | 40 | vs 6% nhóm không tập (n=16); từ nguồn thứ cấp | ||
| 111 | Sorokowska et al., 2017 | TDI sau olfactory training | g | 1,1 | [0,459; 1,734] | 11 | 879 | Q = 172,73; I² NR | |
| 111 | Sorokowska et al., 2017 | Identification | g | 0,83 | [0,264; 1,402] | 13 | 1005 | Q = 200,66 | |
| 111 | Sorokowska et al., 2017 | Discrimination | g | 0,89 | [0,498; 1,298] | 10 | 788 | Q = 57,06 | |
| 111 | Sorokowska et al., 2017 | Threshold | g | 0,34 | [0,103; 0,569] | 12 | 951 | Q = 32,37 | |
| 111 | Sorokowska et al., 2017 | TDI, phân nhóm sau nhiễm trùng | g | 1,52 | vs 0,45 nhóm khác; Q = 4,34, p = 0,04 | ||||
| 111 | Sorokowska et al., 2017 | Identification, phân nhóm sau nhiễm trùng + sau chấn thương | g | 1,54 | vs 0,29 | ||||
| 112 | Pieniak et al., 2022 | Tỉ lệ cải thiện lâm sàng sau 6 tháng OT (Qiao 2019) | % | 41,7 | 1 | 1,7% sau 1 tháng; 26,7% sau 3 tháng | |||
| 112 | Pieniak et al., 2022 | Tỉ lệ cải thiện lâm sàng OT 56 tuần (Konstantinidis 2016) | % | 71 | 1 | vs 37% không can thiệp | |||
| 113 | Kattar et al., 2021 | Cải thiện TDI có ý nghĩa lâm sàng (>5,5 điểm), OT vs đối chứng | OR | 2,77 | [1,67; 4,58] | 4 | rối loạn khứu giác sau virus; I² NR | ||
| 114 | Kohli et al., 2016 | Tương quan BDI – TDI ở bệnh nhân rối loạn khứu giác | r | -0,349 | 3 | 260 | gia trọng theo cỡ mẫu, p<0,001 | ||
| 114 | Kohli et al., 2016 | SS Identification: trầm cảm vs đối chứng | MD | -0,41 | 360 | tính từ 12,57 vs 12,98 (152/208); p<0,0001 | |||
| 114 | Kohli et al., 2016 | SS Threshold: trầm cảm vs đối chứng | MD | -0,47 | 291 | tính từ 6,31 vs 6,78 (122/169); p=0,0005 | |||
| 114 | Kohli et al., 2016 | Tỉ lệ trầm cảm (BDI) ở mất mùi sau nhiễm trùng hô hấp trên | % | 76 | 1 | 25 | Jung 2014; CRS 40% | ||
| 116 | Spangenberg et al., 1996 | Đánh giá cửa hàng (có mùi vs không mùi) | F | 5,51 | 1 | 298 | F(6,291), p<0,0001 | ||
| 116 | Spangenberg et al., 1996 | Hành vi/ý định tiếp cận (đa biến) | F | 3,13 | 1 | 298 | F(12,285), p<0,001 | ||
| 116 | Spangenberg et al., 1996 | Ý định ghé cửa hàng | MD | 0,74 | 1 | 298 | 4,20 → 4,94; p=0,003 | ||
| 116 | Spangenberg et al., 1996 | Thời gian mua sắm cảm nhận | % | -13 | 1 | 298 | 660,8 s vs 576,0 s (≈ −85 s); p=0,021; % do người đọc ghi chú tính | ||
| 117 | Roschk & Hosseinpour, 2020 | Recall | r | 0,177 | 29 | 1299 | adjusted r; +11,3% | ||
| 117 | Roschk & Hosseinpour, 2020 | Chi tiêu | r | 0,051 | 52 | 8150 | ns; +3,2% | ||
| 117 | Roschk & Hosseinpour, 2020 | Hài lòng mua sắm | r | 0,144 | 40 | 3095 | +9,2% | ||
| 117 | Roschk & Hosseinpour, 2020 | Chất lượng môi trường | r | 0,122 | 105 | 6709 | +7,8% | ||
| 117 | Roschk & Hosseinpour, 2020 | Đánh giá sản phẩm | r | 0,121 | 132 | 6878 | +7,7% | ||
| 117 | Roschk & Hosseinpour, 2020 | Time elusiveness | r | 0,111 | 13 | 1336 | +7,1% | ||
| 117 | Roschk & Hosseinpour, 2020 | Ý định mua | r | 0,105 | 49 | 2849 | +6,7% | ||
| 117 | Roschk & Hosseinpour, 2020 | Tâm trạng – activation | r | 0,097 | 75 | 6469 | +6,2% | ||
| 117 | Roschk & Hosseinpour, 2020 | Tâm trạng – valence | r | 0,088 | 120 | 8099 | +5,6% | ||
| 117 | Roschk & Hosseinpour, 2020 | Lưu lại (lingering) | r | 0,078 | 33 | 2762 | +5,0% | ||
| 118 | Krishna et al., 2010 | Recall thuộc tính sản phẩm theo mùi (TN1) | F | 39,65 | 1 | 151 | F(2,141), η² = 0,36 | ||
| 118 | Krishna et al., 2010 | Recall khăn giấy có mùi vs không mùi sau 2 tuần (TN2) | MD | 0,63 | 1 | 143 | 4,65 → 5,28; F(1,135) = 5,111, η² = 0,05 | ||
| 118 | Krishna et al., 2010 | Tỉ lệ nhớ giữ lại sau 2 tuần, mùi quen | % | 76,8 | 1 | không mùi 26,6%; mùi lạ 91,8% |
Tài liệu tham khảo khoa học, không phải tư vấn y khoa. Hình vẽ lại từ số liệu công bố, không sao chép hình gốc. Đánh giá GRADE và RoB là của nhóm biên soạn. Mọi số liệu truy được về ghi chú đọc chi tiết từng bài.