muihuong.vnScent keeps what you forget. English

Nghiên cứu · Tập 2. Mùi, cảm xúc và trí nhớ: tổng quan 119 nghiên cứu · 8/10

Phụ lục B. Toàn bộ 277 kích thước hiệu ứng

277 kích thước hiệu ứng trích từ các nghiên cứu: chỉ số, giá trị, khoảng tin cậy 95%, số nghiên cứu, cỡ mẫu và độ dị biệt.

#Nghiên cứuKết cụcChỉ sốGiá trị95% CIkNI²Ghi chú
1Dikeçligil & Gottfried, 2024Phương sai cường độ cảm nhận guaiacol giải thích bởi kiểu gene OR10G4%15Mainland et al. 2014, trích lại trong review; valence >10%
1Dikeçligil & Gottfried, 2024Phương sai không gian cảm nhận giải thích bởi pleasantness%30Khan et al. 2007 (Dravnieks Atlas, 159 odorant), trích lại
1Dikeçligil & Gottfried, 2024Dự đoán 19 mô tả ngữ nghĩa từ đặc trưng hóa-tin (quần thể)r0,41DREAM Challenge, Keller et al. 2017; cá nhân r = 0,21
4Torske et al., 2022ALE đỉnh amygdala trái, all odors vs không mùiALE0,1271081744Cụm k = 1.163 voxel; −22, 0, −20; metric ALE không có trong danh mục giao thức
4Torske et al., 2022Aversive > Pleasant, insula/OFC phảit3,67k = 525 voxel; 36, 20, −8; ngưỡng P95
4Torske et al., 2022Food > Aversive, parahippocampal/amygdala/entorhinal tráit2,75k = 222; −14, −2, −26
4Torske et al., 2022Pleasant > Aversive, hippocampus trái/parahippocampal/OFCt2,15k = 158; −20, −8, −22
5Zhou et al., 2021Đồng bộ theta piriform–hippocampus vs thính giác–hippocampus (iEEG)t48t(7), P = 0,0052; 8/8 người
5Zhou et al., 2021Hiệu ứng vùng lên kết nối hippocampus trái (khứu vs thị/thính/xúc)F25,825F(3,72), P = 1,92e-11; phải F = 16,37
5Zhou et al., 2021Kết nối 7 đích (khứu vs không khứu) với hippocampusF18,525F(6,144), P = 7,77e-16
5Zhou et al., 2021Ưu tiên trước > sau, piriform thái dươngF15,6725F(1,24), P = 0,00059
8Kurian et al., 2021Tỷ lệ mùi đối kháng ít nhất một thụ thể%50Pfister et al. 2020, ~800 mùi, trích lại
8Kurian et al., 2021Tỷ lệ OR chuột được biểu hiện (RNA-seq)%98,9Ibarra-Soria/Saraiva, trích lại
11Kehl et al., 2024Hỏa xung amygdala trung bình theo 15 mùi vs thang valence chuẩn (Toet 2020)r0,5615Spearman, P = 0,03; N = 15 mùi
11Kehl et al., 2024Giải mã hippocampus vs tỷ lệ nhận diện đúng qua phiênr0,527P = 0,0076; PC r = 0,14, amygdala r = 0,06 không ý nghĩa
11Kehl et al., 2024Amygdala: mùi thích vs không thích (hỏa xung)z2,9130Wilcoxon, P = 0,004; N = 130 neuron
11Kehl et al., 2024Tỷ lệ neuron PC điều biến bởi mùi%39,517± 4,7% mỗi phiên; N = 17 phiên
11Kehl et al., 2024Ức chế lặp lại ở amygdala qua 8 lần trình bàyz-4,5130P = 6,9 × 10⁻⁶
12Sagar et al., 2023RSA tương đồng thần kinh–cảm nhận ở OFCr0,123Spearman gộp, P < 0,0001; rm phân tử = 0,077
12Sagar et al., 2023RSA mã cảm nhận mịn ở OFCr0,0833rc thô = 0,063; rf > rc P < 0,0001
12Sagar et al., 2023RSA tương đồng thần kinh–cảm nhận ở amygdalar0,0593P < 0,0001; rm = 0,050
13Sagar et al., 2026RSA valence ở OFCβ0,5693β chuẩn hóa, P < 0,001; metric β không có trong danh mục giao thức
13Sagar et al., 2026Giải mã salience theo lượt ở OFCr0,1574400N = lượt; valence r = 0,145
13Sagar et al., 2026Aversive > appetitive giải mã pleasantness ở amygdalaz4,584P < 0,001; PirC z = 4,263
13Sagar et al., 2026Giải mã chéo appetitive↔aversive ở OFC (dấu âm = mã salience)r-0,0682197P = 0,002
19Soudry et al., 2011Trầm cảm ở rối loạn khứu giác sau viêm mũi cấp (Faulcon 1999)%60'gần 60%' có mức độ trầm cảm nào đó trong những tháng đầu; N không nêu
20Saive et al., 2014Nhận diện mùi ở khoảng ngắn (Engen & Ross 1973)%73% đúng
22Yang et al., 2025Khác biệt điểm cuối/voxel giữa 8 nhân amygdalaF9,305725ANOVA một chiều, df = 7, p = 6,6e-10
22Yang et al., 2025Điểm cuối nhân khứu giác vs không khứu giáct7,3125df = 99, p = 7,1e-11
22Yang et al., 2025Số streamline duy nhất khứu giác vs không khứu giáct3,725paired, df = 49 (trái/phải riêng), p = 5,4e-4 (chú thích Hình 3 ghi p = 2,0e-5)
23Noto et al., 2021Phân cụm k=2 nhân khứu giác, bán cầu phảiz4,2725hoán vị, P = 2,0e-6
23Noto et al., 2021Phân cụm k=2 nhân khứu giác, bán cầu tráiz4,7925hoán vị, P = 1,7e-6
23Noto et al., 2021Phân cụm k=3 khớp nhân giải phẫuz6,0525z tối thiểu
24Buchanan et al., 2003False alarm ghép mùi–tên giữa 3 nhómF5,640F(2,37), p = 0,007, η² = 0,23
24Buchanan et al., 2003Thiên lệch đáp ứng C ghép mùi–tên giữa 3 nhómF3,540F(2,37), p = 0,041, η² = 0,16
24Buchanan et al., 2003d′ ghép mùi–tên, lobectomy gộp vs đối chứngt1,740t(38), p<0,05
24Buchanan et al., 2003Tương tác nhóm × cũ/mới trên điểm quen thuộcF6,240F(1,38), p = 0,017, η² = 0,14
24Buchanan et al., 2003Thể tích amygdala phải còn lại vs false alarm ghép tênr0,42p<0,05; hippocampus phải r = 0,46
27Li & Wilson, 2023Tỉ lệ voxel piriform chuyển tuning sang CS+ ở ngày 9 (You 2022)%20>20%; không có ở ngày 1
29Tong et al., 2014Cải thiện học phân biệt khối 1 ngày 2 vs ngày 1t7,56t(8), p < 0.001; chuột
32Hackländer et al., 2019Cường độ cảm xúc của AM do mùi vs gợi ý khácd0,47109 thí nghiệm/10 điểm dữ liệu; t(9) = 2.33, p = .022
32Hackländer et al., 2019Cảm giác được đưa trở về (being brought back)d0,477t(6) = 2.36, p = .028
32Hackländer et al., 2019Ôn lại ít hơn (Rare)d0,524t(3) = 3.54, p = .019
32Hackländer et al., 2019Hóa trị dễ chịu của ký ứcd0,35108 thí nghiệm/10 điểm; t(9) = 3.43, p = .004
32Hackländer et al., 2019Độ sống độngd0,110t(9) = 2.02, p = .037; có thể ước lượng quá
32Hackländer et al., 2019Hiệu quả gợi ý (tỉ lệ lượt có AM)d-0,58ước lượng d ≈ .50 bất lợi cho mùi (M .63 vs .76; Wilcoxon Z = 2.52, p = .012); dấu âm…
32Hackländer et al., 2019Tương tác thập niên × mô thức với tỉ lệ ký ức theo tuổiF16,25F(2,8), p = .002, ηp² = .80
34Dejou et al., 2026Ký ức mùi tuổi thơ sớm nhất từ sự kiện lặp > 5 lần (khảo sát người)%73,164713.4% lặp 2–5 lần; 13.4% một lần
34Dejou et al., 2026Vẫn gặp lại mùi tuổi thơ định kỳ (khảo sát người)%82647
34Dejou et al., 2026Độ dễ chịu mô tả mùi được báo cáo vs không báo cáot2,01146t(98.9), p = 0.024; 51 vs 95 mô tả
35Yang et al., 2021Độ tách pha theta giữa vị trí chuỗi, lượt đúng vs sai, hippocampus trướct7,326t5, p < 0.001; PCx t5 = 5.97, p = 0.002
35Yang et al., 2021PLV theta PCx–AH khi replayt8,685t4, p < 0.001
35Yang et al., 2021Tỉ lệ replay trước đáp ứng đúng vs sai%75775% vs 53%; Fisher p < 1e-4
35Yang et al., 2021Tương quan replay với % đúng (bootstrap)r[0,12; 0,15]chỉ báo cáo CI95 [0.12, 0.15]
36Szychowska et al., 2025Trí nhớ không gian khứu giác vs thị giácSMD-0,48[-0,77; -0,19]771,09Glass, random effects; z = −3.22, p = 0.0013; PI95 [−1.15, 0.19]
37Huang et al., 2026Thể tích OB vs chức năng ngửir[0,15; 0,93]23khoảng r giữa các nghiên cứu (không phải CI); 20/23 có ý nghĩa
37Huang et al., 2026Giảm OBV và/hoặc OSD so với chứng%905045/50 nghiên cứu
37Huang et al., 2026Chỉ số DTI vs chức năng ngửir[0,31; 0,52]3khoảng r của 3 nghiên cứu có ý nghĩa (không phải CI); 1 không
37Huang et al., 2026Độ dày vỏ cạnh OS vs TDI ở anosmia bẩm sinh (Ottaviano 2015)r-0,51p = 0.001
38Smitka et al., 2012Thể tích hippocampus phải vs ngưỡng mùir0,21117Pearson, p = 0.02
38Smitka et al., 2012Thể tích hippocampus phải vs ngưỡng mùi, kiểm soát tuổir0,18117partial r(114), p = 0.049
41Keller et al., 2007EC50 androstadienone S84N so với RT (in vitro)%EC50 thấp hơn RT gần 20 lần (tỷ lệ ~20×); giá trị tuyệt đối chỉ trong hình
41Keller et al., 2007Tần số alen WM (R88W/T133M)%15,4412tần số alen 0,154
43Stephan et al., 2012τ tắt đáp ứng tế bào đơn (IBMX)MD466ms; 612 ± 53 (KO) − 146 ± 13 (WT); tính từ số liệu ghi chú
43Stephan et al., 2012Tỷ số τ(không Na⁺)/τ(Ringer)%WT 4,5 ± 0,6 lần vs KO 1,08 ± 0,03 lần, P < 0,001
43Stephan et al., 2012% tế bào phát xung với xung thứ hai ở khoảng 0,25 s%45WT ~45%; KO 0% (tới khoảng 1 s)
44Reisert & Zhao, 2011% OSN WT phát xung với xung thứ hai ở khoảng cách 0,25 s%50~50%; Song 2008; n = 19–49 OSN, χ² P = 0,007
46Gottfried, 2010% neuron piriform (APC/PPC) đáp ứng sub-additive với hỗn hợp%[40; 60]khoảng 40–60% sub-additive; 20–40% supra-additive (chụp ảnh loài gặm nhấm);…
47Wilson & Sullivan, 2011Tỷ lệ đơn vị LEC đáp ứng mùi%35,212845/128 (~một phần ba); % tính từ số liệu ghi chú
49Howard et al., 2009Dự đoán cấu trúc tri giác liên cá nhân từ mẫu PPCr0,444F₁,₂₄ = 18,84; P = 0,001; leave-one-subject-out
49Howard et al., 2009Goodness-of-fit Procrustes PPC (thần kinh vs tri giác)%0,534goodness-of-fit (thấp hơn = tốt hơn), ngoài CI 95% phân bố xáo trộn; metric thực là…
49Howard et al., 2009Tương quan trong > giữa mùi ở OFC (TN1)t5,46T₅; P = 0,0029
49Howard et al., 2009Phân loại phạm trù ở PPC (TN2)t2,344T₃; P = 0,050 (đúng ngưỡng)
50Zelano et al., 2011Sức mạnh khuôn mẫu PPC vs độ chính xác hành vir0,6412P = 0,02; giữa cá nhân
50Zelano et al., 2011Hiệu số cùng−khác mục tiêu PPC vs độ chính xácr0,6612P = 0,01
50Zelano et al., 2011APC mã mục tiêu trước mùi (cùng > khác mục tiêu)t6,312T11; P < 0,0001
51Jiang et al., 2017Độ chính xác giải mã bốn lớp ở PPC/hạnh nhân%464SD 7,3%; chance 25%; 4 người có PPC là điện cực tốt nhất
51Jiang et al., 2017% trial có đỉnh theta trong pha hít (mùi vs khí)%78,47khí 55,6% ± 6,4%; Z = 2,366, p = 0,018
51Jiang et al., 2017Hồi quy theta theo vị trí điện cựcF30,69F(1,240); r² = 0,21; p < 0,001
53Grabenhorst et al., 2007BOLD OFC trước-bên vs điểm dễ chịur0,9114[40, 52, −6], Z = 2,69, p = 0,042
53Grabenhorst et al., 2007BOLD OFC giữa vs điểm dễ chịur0,8814[4, 46, −14], Z = 2,41, p < 0,05
53Grabenhorst et al., 2007BOLD piriform vs cường độr0,8614[−18, 4, −16]; với dễ chịu r = −0,15, p = 0,60
53Grabenhorst et al., 2007Đánh giá dễ chịu giữa ba mùiF41,814F(2,26), p ≪ 0,001
54Bao et al., 2019Sức mạnh mẫu lưới ERC vs thành tích dự đoánr0,4825hồi quy bền vững, p = 0,03; một ngoại lai > 3 SD
54Bao et al., 2019Độ dốc hiệu ứng mẫu ERC theo độ lệch góct-2,6525t24, p = 0,014
55Bushdid et al., 2014 (kèm Meister 2015; Gerkin & Castro 2015)Độ phân giải phân biệt (đa số người) — % chồng lấn tới hạn%51,1726theo cặp 57,43%; hồi quy y = −0,81x + 91,45
55Bushdid et al., 2014 (kèm Meister 2015; Gerkin & Castro 2015)Hồi quy tỷ lệ phân biệt theo % chồng lấn (theo người)%-0,8126hệ số dốc; intercept 91,45
56Lee et al., 2023% phân tử GNN gần trung bình hội đồng hơn người trung vị%53323RF baseline 41%
56Lee et al., 2023Tỷ lệ mẫu hoá chất có tạp chất gây mùi đáng kể%31,5[27,4; 35,6]95% CI; ước tính từ GC-MS/GC-O
56Lee et al., 2023Độ đúng bộ ba bất hoà (GNN vs RF)%5041RF 19%; binomial p < 0,01
56Lee et al., 2023AUROC trung bình cross-validation của GNNAUC0,8950005-fold CV, ~5.000 phân tử
58Sela & Sobel, 2010Tỷ lệ người nhận ra thao tác mùi môi trường (Lorig 1992)%3,2933/93; % tính từ số liệu ghi chú
60Zald & Pardo, 1997rCBF amygdala trái vs mức khó chịur-0,5120gộp 12 cặp sulfide + 8 cặp UPSIT; p < 0,05; điểm thấp = khó chịu hơn
60Zald & Pardo, 1997rCBF amygdala trái vs khó chịu (chỉ cặp đầu)r-0,5612p < 0,05
60Zald & Pardo, 1997rCBF OFC trái vs khó chịur-0,4620p < 0,05
60Zald & Pardo, 1997Đồng biến rCBF OFC trái ↔ amygdala tráir0,6520p < 0,005
60Zald & Pardo, 1997Kích hoạt amygdala trái, sulfide vs không mùiz5,210Talairach (−34, −4, −11)
60Zald & Pardo, 1997Kích hoạt amygdala phải, sulfide vs không mùiz510Talairach (26, −1, −14)
62Winston et al., 2005BOLD amygdala: tương tác nồng độ × loại mùiF4,717df (2,0; 31,7); p = 0,017
62Winston et al., 2005BOLD amygdala cao − thấp, mùi khó chịut4,1170,23 % ± 0,058; p < 0,001
62Winston et al., 2005BOLD amygdala cao − thấp, mùi dễ chịut2,3170,14 % ± 0,061; p = 0,017
62Winston et al., 2005BOLD amygdala cao − thấp, mùi trung tínht0,005170,0001 % ± 0,057; p = 0,50
63Li et al., 2008Tương quan mẫu trong cặp vs giữa cặp (kiểm tra phương pháp, trước điều kiện hóa)f0,66p < 0,005; metric 'f' như ghi chú, không thuộc danh mục chuẩn; N không xác lập (thứ…
64Krusemark et al., 2013Thay đổi hóa trị (trung tính − tiêu cực) vs mức tăng lo âur-0,6114p < 0,05
64Krusemark et al., 2013Thay đổi hóa trị mùi trung tính so với mùi tiêu cựct-3,0314t(13); p < 0,01
64Krusemark et al., 2013BOLD pgACC phải vs mức tăng lo âur0,7712p = 0,002; conjunction
64Krusemark et al., 2013Tổng điều biến DCM bởi mùi trung tính vs mức tăng lo âur0,612p = 0,04
64Krusemark et al., 2013RT phát hiện mùi trung tính (lợi thế so với không khí) sau vs trước lo âut2,114t(13); p = 0,05; −457 → −314 ms
65Iravani et al., 2021RSA gamma OB – hóa trị (250–325 ms)r0,619kiểm soát cường độ; p < 0,010
65Iravani et al., 2021RSA beta OB – hóa trị (≈800 ms)r0,6519p < 0,014
65Iravani et al., 2021PAM tại 0,5 s, khác biệt mùi khó chịu vs dễ chịut3,24[0,06; 0,23]44t(174); p < 0,001; CI là của hiệu số PAM; BF10 = 3,32; đăng ký trước
65Iravani et al., 2021Lùi với mùi âmt2,4744t(174); p < 0,007 một phía
66Root et al., 2014PI né TMT khi bất hoạt sợi trục OB tại CoA (có sáng)PI-7,911so với −65 ± 3,4 không sáng; PI = (P − 25)/0,25, metric không chuẩn
66Root et al., 2014PI hấp dẫn 2-phenylethanol khi bất hoạt tại CoAPI-8,36so với +48 ± 3,2 không sáng
66Root et al., 2014PI khi kích hoạt quang neuron CoA nhãn TMTPI-496± 4,6
66Root et al., 2014PI khi kích hoạt quang neuron CoA nhãn 2-phenylethanolPI424± 6,4
67Chrea et al., 2009Tương quan canonical nhân tố cảm xúc ↔ chất lượng mùir0,83p < 0,001; NC1
67Chrea et al., 2009Tương quan nhân tố Thư giãn ↔ Sảng khoái (GEOS)r0,832256tương quan tiềm ẩn CFA, Bảng 6
71de Groot & Smeets, 2017Fear chemosignaling, mọi kết cục (sau loại dị biệt, r_high)g0,36[0,31; 0,41]12402,8Q(18) = 18,52, p = 0,422; con số abstract; N = 1.240 là N tập phân tích toàn bộ
71de Groot & Smeets, 2017Fear chemosignaling, toàn bộ, r_lowg0,36[0,27; 0,46]124031,1Q(20) = 29,03, p = 0,087
71de Groot & Smeets, 2017Fear chemosignaling, toàn bộ, r_highg0,34[0,26; 0,42]124055,6Q(20) = 45,09, p = 0,001
71de Groot & Smeets, 2017Fear chemosignaling, sau loại dị biệt, r_lowg0,4[0,32; 0,48]0Q(18) = 16,48, p = 0,559
73Mujica-Parodi et al., 2009BOLD amygdala trái STRESS > EXERCISE (gốc)t4,816Z = 3,68; p(SVC) = 0,02; MNI (−16, −10, −18)
73Mujica-Parodi et al., 2009BOLD amygdala trái STRESS > EXERCISE (tái lập)t5,2116Z = 3,88; p(SVC) = 0,008; MNI (−27, −6, −12)
73Mujica-Parodi et al., 2009Độ dốc σ hàm tâm lý phân biệt mặt giận (stress vs exercise)F8,314p = 0,01; tăng ~43 %
73Mujica-Parodi et al., 2009Cortisol người cho trước vs sau nhảy dùt7,15400,229 → 0,584 µg/dL; p < 0,001
74de Groot et al., 2020Lượng mồ hôi nách theo nhóm cường độ sợ (tương phản tuyến tính)F24,8536F(1,35); p < 0,001; η² = 0,42
74de Groot et al., 2020Điểm sợ tổng hợp (CFS) vs lượng mồ hôir0,636Spearman; p < 0,001
74de Groot et al., 2020Phân loại cường độ sợ leave-one-out%83,333630/36, so với ngẫu nhiên 33 %
74de Groot et al., 2020Phân hủy tín hiệu PID theo thời gianeta2_partial0,53RM-ANCOVA F(34,68) = 2,23, p = 0,003; metric không chuẩn
76Zelano et al., 2016RT nhận diện mặt sợ, hít vào vs thở ra (thở mũi)t-2,6421t(20); p = 0,016; ~28 ms
76Zelano et al., 2016Tương tác route × emotion × phase lên RTF4,7738F(1,36); p = 0,036
76Zelano et al., 2016Độ chính xác truy hồi, hít vào vs thở ra (thở mũi)t2,8511t(10); p = 0,017
76Zelano et al., 2016Tương quan dao động chậm piriform – hô hấp, thở mũi (P7)r0,64p = 0,002; thở miệng r = 0,09 (n.s.)
76Zelano et al., 2016Công suất delta amygdala lúc hít vào vs RT mặt sợ (P8)r-0,4p = 0,05; 24 lượt
78Bagur et al., 2021% freezing, OBX vs sham (các khối có ý nghĩa)NR0,77ghi chú chỉ ghi 'effect size 0,77 và 0,97', loại metric không nêu; RM-ANOVA nhóm p = 0,038
78Bagur et al., 2021% freezing, OBX vs sham (khối thứ hai)NR0,97loại metric không nêu trong ghi chú
78Bagur et al., 2021% freezing, ChR2 kích OB 13 Hz vs không kíchNR2,08p = 0,016; loại metric không nêu trong ghi chú
78Bagur et al., 2021Công suất 4 Hz vs vi cử độngr-0,56p = 2,3e−54
78Bagur et al., 2021Tỷ lệ neuron dmPFC khóa pha 4 Hz OB lúc freezing%45100vs ~23 % lúc hoạt động; χ² = 9,82, p = 0,0017; N = neuron
79Daniels & Vermetten, 2016Tỷ lệ cơn hoảng do mùi trong tháng qua (người tị nạn, Hinton 2004)%45100nghiên cứu được trích; 58 % trong số đó có hồi tưởng
79Daniels & Vermetten, 2016Tỷ lệ giảm ≥50 % độ nặng PTSD sau HOC (Abramowitz & Lichtenberg 2010)%5836nghiên cứu được trích; không có nhóm chứng
79Daniels & Vermetten, 2016Thể tích hành khứu sau ngược đãi thời thơ ấu so chứng (Croy 2013)%80nghiên cứu được trích; '~80 %'
80Rasch et al., 2007nhớ vị trí (spatial), odor-cue SWS vs vehicleg0,69[0,19; 1,18]18Exp.1, ngủ 7,5 h; tính lại bởi Hu 2020; Z=2,717, p=0,007
80Rasch et al., 2007finger tapping, SWSg0,08[-0,52; 0,37]18p=0,734; ghi chú chép dương nhưng CI lệch âm — có thể mất dấu trừ
80Rasch et al., 2007nhớ vị trí, REMg0,05[-0,51; 0,4]17Exp.3, p=0,813; dấu có thể bị mất
80Rasch et al., 2007finger tapping, REMg0,21[-0,67; 0,25]17p=0,366; g nằm ngoài CI → gần chắc là −0,21 (mất dấu trừ)
80Rasch et al., 2007TMR SWS vs thức (fMRI exp)g0,64[0,05; 1,22]12Exp.5, ngủ 1,5 h trong máy, p=0,033; Hu đánh dấu outlier
82Shanahan et al., 2018tái hoạt hóa vmPFC ↔ lợi ích trí nhớ (theo thời gian)r0,7[0,42; 0,86]1890% CI; đỉnh tương quan FIR
82Shanahan et al., 2018vmPFC, chỉ hai loại được gợir0,6118r(16)=0,61, p=0,01
82Shanahan et al., 2018fusiform sau, chỉ hai loại được gợir0,7218r(16)=0,72, p<0,001
82Shanahan et al., 2018vmPFC cluster tái hoạt hóa–trí nhớt7,5318t(16), p_FWE=0,01, MNI [6,46,−12]
82Shanahan et al., 2018quên ít hơn loại được gợiz1,718Wilcoxon, p=0,04 một đuôi
83Hu et al., 2020TMR tổng, mọi thước đog0,29[0,21; 0,38]21220047191 thí nghiệm; Z=6,711
83Hu et al., 2020TMR sau trim-and-fillg0,18[0,06; 0,3]thêm 17 nghiên cứu, p=0,003
83Hu et al., 2020TMR mô hình chọn lọc 3 tham sốg0,13[0,06; 0,21]p=0,001
83Hu et al., 2020TMR bằng mùig0,32[0,15; 0,5]32372tương đương âm thanh; Q(2)=0,688
83Hu et al., 2020TMR trong SWSg0,27[0,2; 0,35]174147170 thí nghiệm
83Hu et al., 2020TMR trong N2g0,32[0,04; 0,6]131656 thí nghiệm, p=0,026
83Hu et al., 2020TMR trong REMg0,06[-0,31; 0,18]15142p=0,616; CI lệch âm → có thể g thực là −0,06
83Hu et al., 2020TMR lúc thứcg0,07[-0,09; 0,23]30366p=0,394
83Hu et al., 2020TMR học kỹ năng (NREM)g0,51[0,37; 0,65]2322910 thí nghiệm
83Hu et al., 2020TMR học ngôn ngữ (NREM)g0,4[0,14; 0,65]131589 thí nghiệm
83Hu et al., 2020TMR ký ức cảm xúc (NREM)g0,11297n.s., p=0,366
83Hu et al., 2020TMR ký ức sợ (NREM)g0,02497n.s.; bỏ qua hướng g=0,44, p=0,004
84Chu & Downes, 2002số câu chi tiết mới pha 2, 4 điều kiệnχ²16,7240df=3, p<0,001; mùi tương hợp 120 vs nhãn 71
84Chu & Downes, 2002đánh giá đau đớn (thay đổi tuyệt đối), 3 nhómχ²19,3242Kruskal–Wallis df=2, p<0,001
84Chu & Downes, 2002đánh giá dễ chịu, 3 nhómχ²17,5242Kruskal–Wallis df=2, p<0,001
87Yeshurun et al., 2009nhớ liên kết đầu vs thứ hai ngày 8F6,416F(1,15), p<0,023; 50,5% vs 34,5%
87Yeshurun et al., 2009liên kết đầu khó chịu vs thứ hait3,5316t(15), p<0,003; 56,3% vs 28,8%
87Yeshurun et al., 2009hippocampus trái, nhớ liên kết đầu vs thứ haiF9,6916F(1,14), p<0,007, chỉ mùi
87Yeshurun et al., 2009hoạt động ngày 1 dự báo nhớ sau 1 tuần (mùi)F14,616F(1,14), p<0,002
88Gottfried et al., 2004piriform sau phải, hits > CRz3,3415p<0,001 uncorrected; MNI 30,3,−12 (dấu suy từ giải phẫu)
88Gottfried et al., 2004hippocampus trước phải, hits > CRz2,8315p<0,005 uncorrected; dấu y,z suy từ giải phẫu
88Gottfried et al., 2004hit dễ chịu vs trung tínhF6,715F(1,14), p<0,05; 0,89 vs 0,84
89Dahmani et al., 2018nhận diện mùi ↔ lỗi 4/8 VM, người học không gianr-0,57[-0,77; -0,33]24bootstrap BCa 95% CI, tương quan riêng phần (giới)
89Dahmani et al., 2018nhận diện mùi ↔ lỗi 4/8 VM, toàn nhómr-0,37[-0,52; -0,21]57
89Dahmani et al., 2018nhận diện mùi ↔ % mốc tìm được (wayfinding)r0,26[0,06; 0,45]57
89Dahmani et al., 2018thể tích hippocampus phải ↔ nhận diện mùi (không gian)r0,32[0,03; 0,6]23
89Dahmani et al., 2018độ dày mOFC trái ↔ nhận diện mùi (không gian)r0,33[0,02; 0,64]23
89Dahmani et al., 2018điểm mùi mOFC+ vs đối chứngMD-3,7[-6,02; -1,12]29mOFC+ n=9 (1 ca loại khỏi phân tích mùi) vs 20 đối chứng; chênh lệch bootstrap
90Igarashi et al., 2014tỷ lệ tế bào dCA1 khóa pha với LEC 20–40 Hz, T1→T5%17,4từ 7,9% lên 17,4%, P<0,005
90Igarashi et al., 2014tỷ lệ tế bào LEC khóa pha với dCA1, T1→T5%24,4từ 13,3% lên 24,4%, P<0,005
90Igarashi et al., 2014khóa pha spike LEC theo họcF21F(4,383), P<0,001
91Lee et al., 2021tỷ lệ phiên học thành công, ức chế fan cells vs chứng%2510chứng 90,9%; nhị thức p=4,1×10⁻¹⁰
91Lee et al., 2021tỷ lệ phiên đúng, ức chế dopamine vs chứng%54,38chứng 92,4%; nhị thức p=2,5×10⁻¹¹
91Lee et al., 2021fan cells biểu hiện D1R%422185/441 tế bào, n=2 chuột
92Sullivan et al., 2000hướng học mùi–sốc theo tuổi (nhóm × tuổi)F9,29F(2,54), P<0,001
92Sullivan et al., 2000duy trì ưa thích PN9→PN10F17,94F(1,33), P<0,001
92Sullivan et al., 20002-DG amygdala huấn luyện × tuổiF3,37F(2,35), P<0,05
93Moriceau & Sullivan, 2006học mùi–sốc PN12–15, có vs không có mẹF25,56332F(3,28), P<0,0001; N suy từ df
93Moriceau & Sullivan, 2006corticosterone vào amygdala khi có mẹ → tránhF35,362F(2,20), P<0,0001
93Moriceau & Sullivan, 20062-DG nhân bên amygdalaF27,94F(4,20), P<0,0001
94Schaal et al., 2000biểu cảm mặt tiêu cực với mùi hồi, phơi nhiễm vs khôngd-1,72[-2,906; -0,527]124tính lại bởi PLoS ONE 2023; p≤0,005
94Schaal et al., 2000định hướng đầu về mùi hồid1,29[0,324; 2,25]124PLoS ONE 2023; p=0,009
94Schaal et al., 2000mouthing (gộp Schaal 2000 + Wagner 2019)d1,035[0,164; 1,906]2p=0,02; không riêng bài này
94Schaal et al., 2000định hướng đầu, gộp 4 nghiên cứu phơi nhiễm hương qua khẩu phần mẹd1,24[0,56; 1,91]440PLoS ONE 2023; đồng nhất; p<0,001
94Schaal et al., 2000biểu cảm tiêu cực, gộp 4 nghiên cứud-0,87[-2,39; 0,66]478,7PLoS ONE 2023; n.s.
96Devanand et al., 2015chuyển sang AD, Q1 vs Q4 UPSITHR10,33[4,55; 23,49]757mô hình sống còn thời gian rời rạc
96Devanand et al., 2015chuyển sang AD mỗi điểm UPSIT (thấp hơn)HR1,099[1,067; 1,131]757chưa hiệu chỉnh; sau hiệp biến 1,072 (1,036–1,109)
96Devanand et al., 2015chuyển sang AD mỗi điểm UPSIT, hiệu chỉnhHR1,072[1,036; 1,109]757giới, tuổi, ngôn ngữ, học vấn, SRT-TR, chức năng
96Devanand et al., 2015suy giảm nhận thức mỗi điểm UPSITRR1,067[1,04; 1,095]732sau hiệp biến 1,065 (1,034–1,095)
96Devanand et al., 2015suy giảm nhận thức mỗi điểm UPSIT, người không MCIRR1,096[1,06; 1,135]498sau hiệp biến 1,089 (1,050–1,130)
96Devanand et al., 2015AUC UPSIT dự báo suy giảm nhận thứcAUC0,638732SRT-TR 0,513; p<0,001
96Devanand et al., 2015AUC UPSIT dự báo ADAUC0,65757SRT-TR 0,73; kết hợp 0,77
97Olofsson et al., 2021nguy cơ tử vong 5 năm, anosmia vs bình thườngHR3Pinto 2014 qua review: 'cao hơn 3 lần'; metric gần đúng
97Olofsson et al., 2021nguy cơ tử vong mỗi mùi nhận diện đúng thêm%-6Wilson 2011 qua review, ~4 năm
100Ball et al., 2020Kích động CMAI (Ballard 2002, lemon balm)MD-11,1[-20; -2,2]171cluster RCT, 8 nhà dưỡng lão, độ tin cậy trung bình
100Ball et al., 2020Kích động CCMAI (Lin 2007, lavender)MD-5,13[-13,21; 2,95]170không ý nghĩa
100Ball et al., 2020NPI (Ballard 2002)MD-15,8[-24,4; -7,2]171độ tin cậy trung bình
100Ball et al., 2020NPI (Burns 2011, lemon balm)MD2,8[-5,84; 11,44]163độ tin cậy trung bình, không lợi ích
100Ball et al., 2020NPI (Fujii 2008, lavender)MD-9[-17,89; -0,11]128độ tin cậy thấp
100Ball et al., 2020NPI (Lin 2007, lavender)MD-6,64[-10,85; -2,43]170độ tin cậy thấp
100Ball et al., 2020NPI (Takahashi 2020, cedar)MD-4,26[-9,46; 0,94]136CI chứa 0
100Ball et al., 2020QoL Blau (Burns 2011)MD19[-23,12; 61,12]163không ý nghĩa
100Ball et al., 2020MMSE (Fujii 2008)MD1[-4,19; 6,19]128không ý nghĩa
100Ball et al., 2020ADAS-cog (Takahashi 2020)MD-0,36[-6,6; 5,88]136không ý nghĩa
100Ball et al., 2020Barthel ADL (Burns 2011)MD-0,5[-1,79; 0,79]163không ý nghĩa
100Ball et al., 2020Gánh nặng người chăm sóc J-ZBI (Takahashi 2020)MD-6,27[-12,29; -0,25]136độ tin cậy thấp
101Donelli et al., 2019Lo âu, mọi thang (hít lavender vs mọi đối chứng)g-0,73[-1; -0,46]24168285MA6; bỏ 3 outlier g −0,54 [−0,73; −0,36] I² 65%
101Donelli et al., 2019Lo âu, mọi thang (hít, chỉ RCT RoB không cao)g-0,64[-0,82; -0,47]5350ước lượng vững nhất
101Donelli et al., 2019Lo âu, tình huống lo âu cao (hít)g-0,8378bỏ outlier g −0,67 I² 55%; lo âu nhẹ không ý nghĩa
101Donelli et al., 2019HAM-A (Silexan 80 mg vs placebo)MD-2,9[-4,86; -0,95]5117374MA1; bỏ Kasper 2010 I² 28%
101Donelli et al., 2019Zung SAS (Silexan 80 mg vs placebo)MD-2,62[-4,84; -0,39]345117MA2
101Donelli et al., 2019STAI-S (hít vs usual care/không)MD-5,99[-9,39; -2,59]1290195MA3; bỏ RoB cao −3,67 p=0,05 I² 53%
101Donelli et al., 2019STAI-T (hít vs usual care/không)MD-8,14[-14,44; -1,84]419691MA4; bỏ Mirbastegan −4,81 [−8,32; −1,31] I² 59%
101Donelli et al., 2019Huyết áp tâm thu (hít vs không/sham)MD-1,91[-3,32; -0,51]63980mmHg; r=0,5; 7 so sánh; không kết luận được
101Donelli et al., 2019Lo âu, mọi thang (massage lavender)g-0,66[-0,97; -0,35]644861MA7; không tách được khỏi massage
102Kasper et al., 2014HAMA (Silexan 160 mg vs placebo)MD4[1,9; 6,1]1256dấu dương = Silexan giảm nhiều hơn; FAS 121+135; p<0,001 một phía
102Kasper et al., 2014HAMA (Silexan 160 mg vs placebo)d0,51256Cohen d
102Kasper et al., 2014HAMA (Silexan 80 mg vs placebo)MD2,8[0,9; 4,8]1270FAS 135+135; p=0,003
102Kasper et al., 2014HAMA (Silexan 80 mg vs placebo)d0,371270Cohen d
102Kasper et al., 2014HAMA (paroxetine 20 mg vs placebo)d0,211267không ý nghĩa trong FAS
102Kasper et al., 2014HAMA (Silexan 160 mg vs paroxetine)MD2,8[0,7; 4,9]1253FAS
102Kasper et al., 2014Tỉ lệ đáp ứng HAMA ↓≥50% (160 mg vs placebo)%60,31121placebo 37,8%
104Lin et al., 2019Chất lượng giấc ngủ (aromatherapy vs đối chứng)g1,103[0,813; 1,393]3191,216Egger p=0,004, Begg p=0,008 — publication bias; ước lượng có thể phóng đại
105Kiecolt-Glaser et al., 2008PANAS positive affect, time × odorF4,43156F(6,240), p<0,001; chanh > lavender, nước
105Kiecolt-Glaser et al., 2008Norepinephrine, time × odorF2,35156F(10,456), p=0,01
105Kiecolt-Glaser et al., 2008DTH Candida theo mùiF4,47154F(2,92), p=0,014; nước > lavender; 2 người loại vì không có DTH
105Kiecolt-Glaser et al., 2008Negative affect giảm theo thời gianOR2,8156chỉ hiệu ứng thời gian, p=0,001
107de Araujo et al., 2005Dễ chịu mùi thử: nhãn cheddar vs body odort6,68112t(11); chênh 0,76 điểm thang −2..+2
107de Araujo et al., 2005Dễ chịu không khí sạch: nhãn cheddar vs body odort4,1112t(11), p<0,001
107de Araujo et al., 2005BOLD rACC/mOFC tương quan dễ chịuz4,35112MNI [16,46,−4], p<0,05 hiệu chỉnh
109Perl et al., 2016Công suất delta NREM sau vs trước mùi%9,79127SD 18,0; t(26)=3,22, P<0,005
109Perl et al., 2016Công suất spindle chậm NREM sau vs trước mùi%5,16127SD 7,81; t(26)=3,91, P<0,001
109Perl et al., 2016Số K-complex/trial sau vs trước mùi (N2)t0,14134t(33), P>0,55; BF01 = 6,61 ủng hộ H0; ghi chú nêu 95% CI −0,104 đến −0,004 (không khớp…
110Hummel et al., 2009Tỉ lệ cải thiện TDI có ý nghĩa lâm sàng (>6 điểm), nhóm tập%28140vs 6% nhóm không tập (n=16); từ nguồn thứ cấp
111Sorokowska et al., 2017TDI sau olfactory trainingg1,1[0,459; 1,734]11879Q = 172,73; I² NR
111Sorokowska et al., 2017Identificationg0,83[0,264; 1,402]131005Q = 200,66
111Sorokowska et al., 2017Discriminationg0,89[0,498; 1,298]10788Q = 57,06
111Sorokowska et al., 2017Thresholdg0,34[0,103; 0,569]12951Q = 32,37
111Sorokowska et al., 2017TDI, phân nhóm sau nhiễm trùngg1,52vs 0,45 nhóm khác; Q = 4,34, p = 0,04
111Sorokowska et al., 2017Identification, phân nhóm sau nhiễm trùng + sau chấn thươngg1,54vs 0,29
112Pieniak et al., 2022Tỉ lệ cải thiện lâm sàng sau 6 tháng OT (Qiao 2019)%41,711,7% sau 1 tháng; 26,7% sau 3 tháng
112Pieniak et al., 2022Tỉ lệ cải thiện lâm sàng OT 56 tuần (Konstantinidis 2016)%711vs 37% không can thiệp
113Kattar et al., 2021Cải thiện TDI có ý nghĩa lâm sàng (>5,5 điểm), OT vs đối chứngOR2,77[1,67; 4,58]4rối loạn khứu giác sau virus; I² NR
114Kohli et al., 2016Tương quan BDI – TDI ở bệnh nhân rối loạn khứu giácr-0,3493260gia trọng theo cỡ mẫu, p<0,001
114Kohli et al., 2016SS Identification: trầm cảm vs đối chứngMD-0,41360tính từ 12,57 vs 12,98 (152/208); p<0,0001
114Kohli et al., 2016SS Threshold: trầm cảm vs đối chứngMD-0,47291tính từ 6,31 vs 6,78 (122/169); p=0,0005
114Kohli et al., 2016Tỉ lệ trầm cảm (BDI) ở mất mùi sau nhiễm trùng hô hấp trên%76125Jung 2014; CRS 40%
116Spangenberg et al., 1996Đánh giá cửa hàng (có mùi vs không mùi)F5,511298F(6,291), p<0,0001
116Spangenberg et al., 1996Hành vi/ý định tiếp cận (đa biến)F3,131298F(12,285), p<0,001
116Spangenberg et al., 1996Ý định ghé cửa hàngMD0,7412984,20 → 4,94; p=0,003
116Spangenberg et al., 1996Thời gian mua sắm cảm nhận%-131298660,8 s vs 576,0 s (≈ −85 s); p=0,021; % do người đọc ghi chú tính
117Roschk & Hosseinpour, 2020Recallr0,177291299adjusted r; +11,3%
117Roschk & Hosseinpour, 2020Chi tiêur0,051528150ns; +3,2%
117Roschk & Hosseinpour, 2020Hài lòng mua sắmr0,144403095+9,2%
117Roschk & Hosseinpour, 2020Chất lượng môi trườngr0,1221056709+7,8%
117Roschk & Hosseinpour, 2020Đánh giá sản phẩmr0,1211326878+7,7%
117Roschk & Hosseinpour, 2020Time elusivenessr0,111131336+7,1%
117Roschk & Hosseinpour, 2020Ý định muar0,105492849+6,7%
117Roschk & Hosseinpour, 2020Tâm trạng – activationr0,097756469+6,2%
117Roschk & Hosseinpour, 2020Tâm trạng – valencer0,0881208099+5,6%
117Roschk & Hosseinpour, 2020Lưu lại (lingering)r0,078332762+5,0%
118Krishna et al., 2010Recall thuộc tính sản phẩm theo mùi (TN1)F39,651151F(2,141), η² = 0,36
118Krishna et al., 2010Recall khăn giấy có mùi vs không mùi sau 2 tuần (TN2)MD0,6311434,65 → 5,28; F(1,135) = 5,111, η² = 0,05
118Krishna et al., 2010Tỉ lệ nhớ giữ lại sau 2 tuần, mùi quen%76,81không mùi 26,6%; mùi lạ 91,8%

Tài liệu tham khảo khoa học, không phải tư vấn y khoa. Hình vẽ lại từ số liệu công bố, không sao chép hình gốc. Đánh giá GRADE và RoB là của nhóm biên soạn. Mọi số liệu truy được về ghi chú đọc chi tiết từng bài.