muihuong.vnScent keeps what you forget. English

Cấu tử · họ Aldehyde · Phenylpropanoid

Vanillin

Còn gọi là 4-Hydroxy-3-methoxybenzaldehyde — bản phân tích có thể dùng bất kỳ tên nào trong số này

Vani, ngọt ấm, có nét kem và một chút gỗ.

CAS
121-33-5
Công thức
C8H8O3
Khối lượng PT
152,15
Ngưỡng phát hiện
50 ppbtrong nước
Điểm sôi
≈ 285 °C ở áp suất thường
Bay hơi
150 °C290 °C
Ngưỡng
nhạy nhấtkém nhạy nhất

Hai trục lệch nhau 31 điểm. Bay hơi cho biết chất này rời khỏi bề mặt sớm hay muộn; ngưỡng cho biết cần bao nhiêu chất thì mũi mới nhận ra. Khi hai con số cách xa nhau như ở đây, chúng giải thích được những thứ mà riêng phần trăm trên bản phân tích không giải thích nổi.

Phải khai báo trên nhãn

Chất này được Quy định (EU) 2023/1545 bổ sung vào danh sách gây dị ứng phải khai báo riêng trên nhãn mỹ phẩm ở châu Âu. Tên phải ghi trên nhãn: VANILLIN.

Ngưỡng khai báo là 0,001% với sản phẩm lưu lại trên da và 0,01% với sản phẩm rửa trôi. Đây là quy định châu Âu, không phải Việt Nam — xem trang quy định để biết vì sao nó vẫn đáng quan tâm. Đây không phải tư vấn pháp lý.

Từ đâu ra

Chất này đi theo con đường Phenylpropanoid — Cây dựng quanh một vòng thơm sáu carbon.

Về con số ngưỡng

Trung bình. Các nguồn dao động rộng, từ vài chục tới vài trăm phần tỷ.

Ngưỡng công bố trong tài liệu chênh nhau tới vài bậc do khác nhau về phương pháp đo, độ tinh khiết mẫu và nhóm người thử. Con số ở đây là mức độ lớn để so sánh tương đối, không phải một số đo. Chúng tôi chỉ ghi cho những chất mà tài liệu tương đối thống nhất — 52 trên 106 chất trong thư viện. Các chất còn lại để trống thay vì đoán.

Vì sao nó nằm ở vị trí đó

Vòng thơm mang cả nhóm aldehyde, hydroxyl và methoxy — ba nhóm phân cực trên một phân tử nhỏ, nên nó sôi rất cao và bám rất lâu.

Nơi khác bạn gặp nó

Quả vani, cánh kiến trắng (benzoin), gỗ sồi đã cháy sém, và gần như mọi loại bánh ngọt công nghiệp.

Mục từ điển có nhắc tới cấu tử này