muihuong.vnScent keeps what you forget. English

Cấu tử · họ Oxide · Terpenoid

Caryophyllene oxide

Còn gọi là Epoxycaryophyllene — bản phân tích có thể dùng bất kỳ tên nào trong số này

Gỗ mờ, hơi mốc, gần như đứng yên. Đây là thứ còn trên cổ áo ngày hôm sau.

CAS
1139-30-6
Công thức
C15H24O
Khối lượng PT
220,35
Ngưỡng phát hiện
—
Điểm sôi
≈ 280 °C ở áp suất thường
Bay hơi
150 °C290 °C

Từ đâu ra

Chất này đi theo con đường Terpenoid — Cây lắp từ những khối năm carbon giống hệt nhau.

Vì sao nó nằm ở vị trí đó

Dạng oxy hoá của beta-caryophyllene, thêm một nguyên tử oxy nên nặng hơn và sôi cao hơn khoảng mười sáu độ. Nó nằm ở tận cùng bên phải dải bay hơi.

Nơi khác bạn gặp nó

Xuất hiện trong hầu hết tinh dầu có beta-caryophyllene, và tỷ lệ của nó tăng theo tuổi của chai — một chỉ dấu về thời gian bảo quản.

Mục từ điển có nhắc tới cấu tử này