muihuong.vnScent keeps what you forget. English

Ví dụ minh hoạ

Đọc một bản phân tích

Lavandula angustifolia

Đây không phải sản phẩm

Đây là ví dụ dựng để dạy, không phải hàng hoá. Không có lô nào, không có nhà cung ứng nào, và không có mẫu vật lý nào tương ứng với những con số dưới đây.

Toàn bộ Phần Hai của tuyến bài dạy cách đọc một bản phân tích thành phần. Trang này là bản mẫu để thực hành trên đó.

Nó cho bạn thấy ba thứ mà một bản phân tích tốt phải có: các cấu tử xếp theo điểm sôi để đọc được thứ tự bay hơi, bảng số liệu đầy đủ kèm số CAS, và cách so sánh nhiều vụ thu hoạch để thấy dao động tự nhiên.

Dải bay hơi

14 cấu tử của Vụ B, xếp theo điểm sôi — cũng là thứ tự bạn ngửi thấy chúng.

Ba giây đầu Nửa giờ sau Vài giờ sau
Chọn một chấm để xem cấu tử.
Chiều ngang đáng tin, chiều dọc thì không: một chấm nhỏ vẫn có thể quyết định tính cách cả chai. Cách đọc biểu đồ này

Bảng cấu tử — Vụ B

Cấu tửCASĐiểm sôi% diện tích
α-Pinene 80-56-8 155 °C 0,6
3-Octanone 106-68-3 167 °C 1,4
Limonene 138-86-3 176 °C 0,4
1,8-Cineole 470-82-6 176 °C 1,2
cis-β-Ocimene 3338-55-4 177 °C 3,1
Linalool 78-70-6 198 °C 31,4
Camphor 76-22-2 204 °C 0,5
Terpinen-4-ol 562-74-3 209 °C 4,2
Borneol 507-70-0 213 °C 1,8
α-Terpineol 98-55-5 219 °C 1,1
Linalyl acetate 115-95-7 220 °C 36,2
Lavandulyl acetate 25905-14-0 230 °C 3,6
β-Caryophyllene 87-44-5 264 °C 4,1
Caryophyllene oxide 1139-30-6 280 °C 0,8

Sáu vụ đặt cạnh nhau

Ô càng đậm thì cấu tử đó càng cao — so trong dải của chính nó, không so với các hàng khác. Đọc theo hàng ngang để thấy một chất dao động thế nào giữa các vụ.

Vụ AVụ BVụ CVụ DVụ EVụ F
Linalyl acetate 220 °C · 33,0–38,9 %
38,9
36,2
34,1
37,5
33,0
36,8
Linalool 198 °C · 28,4–34,6 %
28,4
31,4
33,9
29,8
34,6
30,2
Terpinen-4-ol 209 °C · 3,9–5,1 %
3,9
4,2
5,1
4,4
4,8
4,0
β-Caryophyllene 264 °C · 3,6–4,6 %
4,6
4,1
3,8
4,4
3,6
4,2
Lavandulyl acetate 230 °C · 3,0–3,8 %
3,8
3,6
3,2
3,6
3,0
3,5
cis-β-Ocimene 177 °C · 2,4–3,4 %
3,4
3,1
2,6
3,3
2,4
3,0
Borneol 213 °C · 1,6–2,1 %
1,6
1,8
2,0
1,8
2,1
1,7
1,8-Cineole 176 °C · 0,9–2,0 %
0,9
1,2
1,8
1,1
2,0
1,3
3-Octanone 167 °C · 1,1–1,4 %
1,3
1,4
1,2
1,4
1,1
1,3
α-Terpineol 219 °C · 1,0–1,4 %
1,0
1,1
1,3
1,1
1,4
1,0
Thấp nhất Cao nhất trong dải của cấu tử đó

Số liệu này từ đâu ra

Các giá trị được dựng nằm trong dải thành phần đã công bố trong tài liệu về Lavandula angustifolia. Chúng minh hoạ đúng cấu trúc và mức dao động điển hình của loài, nhưng không phải kết quả đo trên một mẫu cụ thể nào.

Điều lưới trên dạy được. Chú ý hàng 1,8-Cineole: nó đi từ 0,9 lên 2,0 qua sáu vụ, tức là gấp hơn hai lần. Trong khi đó Linalyl acetate chỉ nhích vài phần trăm tương đối. Cấu tử vết dao động mạnh hơn cấu tử chính, và chính chúng mang dấu vết của vùng và của vụ. Đọc vì sao