Khói khoáng
Smoky & Mineral
Khói rơm, than củi, xi măng nóng, sắt gỉ. Họ duy nhất không có nguồn gốc thực vật hay động vật, và cũng là họ khó mô tả nhất vì không có gì để đem ra so sánh.
9 mục từ · 6 cấu tử đã liên kết
Furfural · 162 °C
1-Octen-3-one · 175 °C
Guaiacol · 205 °C
Naphthalene · 218 °C
Creosol · 221 °C
Syringol · 261 °C
150 °CĐầu
Giữa
290 °CCuối
6 cấu tử đã liên kết, từ 4 trên 9 mục của họ. Đây là những gì chúng tôi đã tra được, chưa phải toàn bộ hoá học của họ này — các mục còn để trống phần hoá học sẽ lấp dần vào bức tranh.
Từng mục
- Diêm vừa quẹtQuẹt một que diêm và ngửi ngay khi lửa vừa bùng
- Dầu dieselĐứng cạnh một cây xăng khi xe tải đang đổ dầu
- Hàn điệnĐi qua một xưởng cơ khí đang hàn, ngửi từ xa
- Khói rơmĐống rơm đốt ngoài đồng sau vụ gặt
- Nhựa đường nóngĐi ngang một đoạn đường đang rải nhựa, ngửi cuối gió
- Pháo vừa nổĐứng gần chỗ vừa bắn pháo hoa, ngửi làn khói trắng đầu tiên
- Sắt gỉCầm một thanh sắt gỉ trong tay ẩm khoảng mười giây rồi ngửi lòng bàn tay
- Than củiMột hòn than củi đang đỏ, ngửi làn hơi bốc lên cách nửa mét
- Xi măng nóngRa mặt sân bê tông giữa trưa nắng ngay trước cơn mưa, cúi xuống và ngửi