Ở Việt Nam, chữ "tinh dầu" được dùng cho rất nhiều thứ: lọ dầu cất từ lá tràm, chai dầu thơm pha sẵn cho máy xông, hộp sáp treo xe, cả nước hoa hồng. Phần lớn trong số đó không phải tinh dầu theo nghĩa mà tiêu chuẩn dùng. Bài này nói tinh dầu là gì theo định nghĩa chính thức, những thứ hay bị gọi nhầm là tinh dầu, và cách đọc nhãn để biết mình đang cầm cái gì.
Định nghĩa theo tiêu chuẩn
Việt Nam có tiêu chuẩn thuật ngữ riêng cho ngành này: TCVN 11582:2016, xây dựng trên ISO 9235:2013. Theo đó, tinh dầu là sản phẩm thu được từ nguyên liệu tự nhiên có nguồn gốc thực vật bằng một trong ba cách:
- chưng cất bằng hơi nước;
- ép cơ học vỏ quả họ cam quýt;
- chưng cất khô (không dùng nước, như với một số loại gỗ và nhựa).
Sau đó phần nước, nếu có, được tách ra bằng cách vật lý. Dầu có thể được lọc, gạn hay ly tâm, vì những bước ấy không làm đổi thành phần đáng kể.
Định nghĩa này hẹp hơn cách nói hằng ngày rất nhiều. Nó không nói gì về mùi, về độ đắt, hay về việc sản phẩm "thiên nhiên" đến đâu. Nó chỉ hỏi một điều: dầu được lấy ra bằng cách nào. Thứ lấy bằng dung môi, bằng cồn hay bằng mỡ, dù từ cùng một bông hoa, cũng không phải tinh dầu.
Một chai tinh dầu chứa gì
Tinh dầu không phải một chất. Nó là hỗn hợp của vài chục đến vài trăm cấu tử, phần lớn thuộc họ terpene và các dẫn xuất của chúng: alcohol, aldehyde, ester, oxide, phenol. Điểm chung của chúng là đủ nhẹ để bay theo hơi nước, nên cũng đủ nhẹ để bay tới mũi.
Hai hệ quả đáng biết:
- Tinh dầu không phải dầu béo. Nó gọi là "dầu" vì không tan trong nước, nhưng về hoá học nó không giống dầu ăn. Nhỏ một giọt tinh dầu nhẹ như sả hay cam lên giấy, để vài giờ, giấy gần như khô lại. Dầu ăn thì để vết loang mãi.
- Thành phần dao động. Cùng một loài cây, trồng ở vùng khác, thu hái mùa khác hay cất từ bộ phận khác, cho ra dầu khác. Bài về chemotype và bài về vùng trồng giải thích chuyện này. Vì vậy mỗi loại tinh dầu có tiêu chuẩn riêng, như TCVN 11425 cho sả chanh hay TCVN 11883 cho oải hương, và tiêu chuẩn ghi một khoảng chứ không ghi một con số.
Những thứ hay bị gọi là tinh dầu
| Sản phẩm | Lấy bằng cách nào | Có phải tinh dầu không |
|---|---|---|
| Tinh dầu cất hoặc ép vỏ | hơi nước, ép vỏ cam quýt, chưng cất khô | Có |
| Absolute | chiết dung môi, rồi rửa cồn | Không. Gần mùi hoa hơn, nhưng là sản phẩm khác |
| Chiết CO₂ | CO₂ siêu tới hạn | Không. Tiêu chuẩn xếp vào nhóm chất chiết |
| Nhựa dầu (oleoresin) | chiết dung môi từ gia vị | Không. Có cả phần cay, như ở gừng |
| Nước cất thơm | phần nước sau chưng cất | Không. Là phần bị tách ra khỏi tinh dầu |
| Dầu ngâm (dầu tỏi, dầu sả phi) | ngâm thực vật trong dầu ăn | Không. Là dầu ăn đã thơm |
| Dầu thơm tổng hợp | pha từ chất tổng hợp, có hoặc không có tinh dầu | Không |
Hàng cuối là thứ phổ biến nhất trên thị trường. Phần lớn chai "tinh dầu" giá rẻ cho máy xông, nến thơm hay xe hơi là dầu thơm pha, trong tiếng Anh gọi là fragrance oil. Dầu thơm pha không xấu. Nó rẻ, mùi ổn định, và làm được những mùi mà không cây nào cho tinh dầu, như mùi táo, mùi biển hay mùi "vải mới giặt". Vấn đề chỉ nằm ở cái tên: nếu nhãn gọi nó là tinh dầu, người mua không biết mình đang trả tiền cho thứ gì.
Trang về chữ trên nhãn đặt từng loại cạnh nhau, với thể chất, thành phần và chỗ dễ nhầm của mỗi loại.
"Tinh dầu thiên nhiên" nghĩa là gì
Theo định nghĩa ở trên, tinh dầu đã là sản phẩm từ thực vật. Thêm chữ "thiên nhiên" không nói thêm điều gì về chất lượng. Không có cơ quan nào cấp hạng "thiên nhiên" cho tinh dầu, cũng như không ai cấp chứng nhận nguyên chất.
Chữ này có ích ở một chỗ: nó tách tinh dầu khỏi dầu thơm tổng hợp. Nhưng để biết nó có đúng không, chữ trên nhãn không đủ. Một linalool tổng hợp và một linalool từ cây có cùng công thức. Chúng chỉ khác nhau ở những chỗ cần máy mới thấy, như tỉ lệ hai dạng soi gương hay tỉ lệ đồng vị carbon.
Đọc nhãn: năm dòng nên có
Một nhãn tinh dầu đầy đủ trả lời được năm câu hỏi:
- Tên khoa học. "Tinh dầu bạch đàn" có thể là ba bốn loài khác nhau. Tên Latin thì chỉ một. Bài về tên loài nói thêm vì sao chỉ tên loài thôi cũng chưa đủ.
- Bộ phận cây. Lá, vỏ, hoa, rễ hay gỗ cho dầu khác nhau, kể cả trên cùng một cây. Bài về bộ phận cây có ví dụ cụ thể.
- Phương pháp. Cất, ép, hay chiết. Dòng này cho biết nó có phải tinh dầu không.
- Nơi trồng.
- Số lô, và bản phân tích GC/MS của đúng lô ấy.
Thiếu dòng nào thì hỏi người bán dòng đó. Sáu câu người bán hay nói gợi ý cách hỏi.
Nguồn
- TCVN 11582:2016 (ISO 9235:2013). Nguyên liệu chất thơm tự nhiên. Thuật ngữ và định nghĩa.
- ISO 9235:2021. Aromatic natural raw materials. Vocabulary.
- TCVN 11425:2016. Tinh dầu sả chanh. TCVN 11883:2017. Tinh dầu oải hương lá hẹp.