Cỏ lá
Green
Mùi lá tươi vừa bị làm tổn thương. Cây không toả ra thứ này khi yên; phải vò, đập hoặc cắt thì nó mới xuất hiện. Xanh, hơi đắng, và luôn có một nét ướt phía dưới.
17 mục từ · 16 cấu tử đã liên kết
nặng hơn
cis-3-Hexenol · 156 °C
Furfural · 162 °C
β-Phellandrene · 172 °C
α-Phellandrene · 175 °C
Limonene · 176 °C
Fenchone · 193 °C
Linalool · 198 °C
Citronellal · 207 °C
Decanal · 208 °C
Carvone · 231 °C
Perillaldehyde · 237 °C
Dodecanal · 238 °C
Eugenol · 254 °C
β-Caryophyllene · 264 °C
β-Selinene · 270 °C
Coumarin · 301 °C
150 °CĐầu
Giữa
> 290 °CCuối
16 cấu tử đã liên kết, từ 14 trên 17 mục của họ. Đây là những gì chúng tôi đã tra được, chưa phải toàn bộ hoá học của họ này — các mục còn để trống phần hoá học sẽ lấp dần vào bức tranh. Vùng bên phải là các chất nặng hơn dải tinh dầu — chúng còn ở lại sau khi trục chính đã hết.
Từng mục
- Chè khôMở một gói chè mộc, ngửi lá khô trước khi pha
- Cần tâyVò một lá cần tây, ngửi ngay
- Cỏ khôMột nắm rơm hoặc cỏ đã phơi khô hoàn toàn, vò nát rồi ngửi
- Cỏ vừa cắtBãi cỏ vừa được cắt máy, ngửi trong vòng năm phút đầu
- Húng lủiVò một lá húng lủi tươi, ngửi ngay
- Hương nhuLá hương nhu tía vò nát
- Kinh giớiVò một nhánh kinh giới tươi trên đĩa rau sống
- Lá bưởiVò một lá bưởi tươi, ngửi lòng bàn tay
- Lá chanh vòVò nát một lá chanh trong lòng bàn tay
- Lá lốtVò nát một lá lốt tươi trong lòng bàn tay
- Lá ổiVò nát một lá ổi non trong lòng bàn tay
- Ngò gaiVò một lá ngò gai có răng cưa, ngửi ngay
- Rau mùiVò một nhánh rau mùi tươi cả lá lẫn cọng
- Rau rămLá rau răm tươi vò nhẹ
- Rơm khôVốc một nắm rơm khô, vò mạnh rồi ngửi
- Thì làVò một nhánh thì là tươi, ngửi phần lá kim
- Tía tôLá tía tô tươi vò nhẹ